| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TỈNH CÀ MAU | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 137/2024/HNGĐ-ST
Ngày 06-9-2024
“V/v tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Phạm Lan Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hồ Lệ Hoa
Ông Hồ Quốc Văn
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 06 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 196/2024/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 262/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N; Sinh năm: 1982 (Xin vắng mặt);
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T; Sinh năm: 1977 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Chị N và anh T có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 07/6/2005. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên chị N yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Thành D – sinh năm 2003, Huỳnh Hữu N1 - sinh ngày 12/02/2006 và Huỳnh Nguyễn Gia K – sinh ngày 24/11/2017. Cháu D và cháu N1 đã trưởng thành, cháu K đang ở với anh T. Khi ly hôn chị N tự nguyện giao cháu K cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do đi làm xa nên chị N yêu cầu xét xử vắng mặt chị cho đến khi kết thúc vụ án.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng trong vụ án cho anh Huỳnh Thanh T nhưng anh T không có ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Nguyễn Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là anh Huỳnh Thanh T. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Anh T có nơi cư trú tại ấp C, xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của chị N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị N và anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để xét xử sơ thẩm đến lần thứ 2 nhưng chị N có đơn xin xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị N và anh T.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về hôn nhân: Chị N và anh T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 07/6/2005. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vả, không tìm được tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hàn gắn được nữa. Khi vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hai bên cha mẹ có hàn gắn nhiều lần cho vợ chồng đoàn tụ nhưng không có kết quả. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có mở phiên hòa giải để anh chị có cơ hội gặp nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh T vẫn vắng mặt là không có thiện chí hòa giải, đoàn tụ. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh T.
[2.2] Về con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Thành D – sinh năm 2003, Huỳnh Hữu N1 – sinh ngày 12/02/2006 và Huỳnh Nguyễn Gia K – sinh ngày 24/11/2017. Cháu D và cháu N1 đã trưởng thành, cháu K đang ở với anh T. Xét thấy cháu K đang sinh sống ổn định với anh T và chị N tự nguyện giao cháu K cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng nên cần giao cháu K cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp, do anh T không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Chị N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được cản trở.
[2.3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2.4] Về nợ chung: Chị N xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị N đã dự nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
[4] Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N về việc ly hôn với anh Huỳnh Thanh T.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Huỳnh Thanh T.
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Nguyễn Gia K – sinh ngày 24/11/2017 cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị N không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng. Ngày 19/6/2024 chị N có dự nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016299 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ.
- Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Phạm Lan Chi |
Bản án số 137/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 137/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
