Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN ĐỐNG ĐA

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Bản án số: 137/2024/DS-ST

Ngày 08-7-2024

V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thúy;

Các hội thẩm nhân dân: Bà Dương Tú Anh;

Ông Nguyễn Phan Anh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga- Thư ký Tòa án nhân dân

quận Đống Đa, TP Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên tòa:

Bà Phạm Hà Thanh- Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 94/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2024 về Tranh chấp Hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 108/2024/QĐXX-ST ngày 27/5/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 117 ngày 14/6/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ; Địa chỉ trụ sở chính: Số A P, phường C, quận P, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T- Chủ tịch Hội đồng Quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Bà Đoàn Thị Vân A (theo Quyết định ủy quyền số 163 ngày 08/8/2022); Ủy quyền lại cho: Bà Đỗ Thị Hải Y (theo Giấy ủy quyền số 01.2024/UQ-DAB-BMI ngày 15/4/2024).

Bị đơn: Bà Nguyễn Chung T1, sinh năm 1978; ĐKNKTT: P3 H10 Tập thể K, phường K, quận Đ, Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/11/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Đ) trình bày:

Bà Nguyễn Chung T1 có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Đ- Chi nhánh thành phố H- Phòng G, chi tiết như sau:

Tổng hạn mức cấp tín dụng 10.000.000 đồng theo Hồ sơ sử dụng thẻ tín dụng Visa D, chi tiết như sau:

  • - Hạn mức sử dụng thẻ: 8.583.731 đồng.
  • - Lãi suất 18%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn (tương đương 27%/năm).
  • - Thời hạn thẻ: từ ngày 30/10/2013 đến ngày 31/10/2016.
  • - Mục đích vay: Tiêu dùng.
  • Biện pháp bảo đảm: Tín chấp.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày 16/12/2013 đến nay, bà Nguyễn Chung T1 chưa thanh toán cho Ngân hàng Đ.

Do bà Nguyễn Chung T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng Đ đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tạm tính đến ngày 31/10/2023, bà Nguyễn Chung T1 còn nợ các khoản sau:

  • - Vốn: 8.583.731 đồng.
  • - Lãi phát sinh: 3.433.444 đồng.
  • - Phí phát sinh: 31.251.161 đồng.
  • Tổng cộng: 43.268.336 đồng.

Ngân hàng Đ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Chung T1 phải trả cho Ngân hàng tổng số nợ còn thiếu (gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn, vốn, phí) tạm tính đến ngày 31/10/2023 là 43.268.336 đồng và tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 31/10/2023 đến ngày bà Nguyễn Chung T1 thực trả hết nợ cho Ngân hàng Đ. Nếu bà Nguyễn Chung T1 không thực hiện việc thanh toán thì Ngân hàng Đ có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Bà Nguyễn Chung T1 phải chịu mọi chi phí phát sinh.

Bị đơn bà Nguyễn Chung T1 hiện không còn sinh sống tại nơi đăng ký nhân khẩu thường trú, không rõ ở đâu, Tòa án đã tống đạt niêm yết các văn bản tố tụng cho bà T1 theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa:

* Đại diện nguyên đơn trình bày: Đề nghị Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Chung T1 phải thanh toán trả cho Ngân hàng Đ số tiền nợ tạm tính từ ngày 17/6/2016 (ngày chốt CS) đến ngày xét xử ngày 08/7/2024, cụ thể như sau: Nợ gốc 8.583.731 đồng, lãi trong hạn 3.433.444 đồng, lãi quá hạn 18.686.900 đồng, phí phát sinh 14.158.013 đồng. Tổng cộng 44.862.088 đồng.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tại phiên tòa: HĐXX đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật TTDS về phiên tòa sơ thẩm.

Các quy định về phiên tòa, thủ tục bắt đầu phiên tòa, tranh tụng đều được HĐXX thực hiện theo đúng quy định tại Chương 14 BLTTDS.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, 71, 234 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Đ về việc buộc bà Nguyễn Chung T1 phải thanh toán số tiền còn nợ và tính lãi theo quy định của pháp luật. Bà Nguyễn Chung T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cùng các tài liệu Tòa án xác minh thu thập được xác định đây là vụ án dân sự tranh chấp Hợp đồng tín dụng. Bị đơn bà Nguyễn Chung T1 đăng ký nhân khẩu thường trú tại P3 H10 Tập thể K, phường K, quận Đ, Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền được quy định tại điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bà Nguyễn Chung T1 đã được Tòa án tống đạt niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt bị đơn bà Nguyễn Chung T1.

[2] Về nội dung:

* Xét yêu cầu của Ngân hàng Đ yêu cầu bà Nguyễn Chung T1 phải thanh toán số tiền nợ gốc là 8.583.731 đồng, Hội đồng xét xử thấy:

Bà Nguyễn Chung T1 đăng ký sử dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng Đ- Chi nhánh thành phố H- Phòng G với tổng hạn mức cấp tín dụng là 10.000.000 đồng, lãi suất là 18%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn (tương đương 27%/năm), thời hạn thẻ: từ ngày 30/10/2013 đến ngày 31/10/2016, mục đích vay: tiêu dùng.

Hội đồng xét xử nhận định Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng nói trên được các bên ký kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các quy định về cho vay tài sản của Bộ luật Dân sự. Do đó xác định đây là hợp đồng hợp pháp và có hiệu lực thi hành đối với các bên.

Quá trình thực hiện Hợp đồng, bà Nguyễn Chung T1 còn nợ số tiền 8.583.731 đồng. Do vậy việc Ngân hàng Đ khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Chung T1 phải thanh toán số tiền nợ gốc còn lại là 8.583.731 đồng là có căn cứ, được chấp nhận.

* Xét yêu cầu của Ngân hàng Đ yêu cầu bà Nguyễn Chung T1 phải thanh toán số tiền lãi trong hạn 3.433.444 đồng, lãi quá hạn 18.686.900 đồng, phí phát sinh 14.158.013 đồng, Hội đồng xét xử thấy:

Qua xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và căn cứ vào Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Thời điểm đề nghị cấp và sử dụng thẻ tín dụng là ngày 30/10/2013, căn cứ khoản 2 điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Việc thỏa thuận về lãi suất cho vay là phù hợp quy định của pháp luật và được bên vay chấp nhận.

Theo quy định tại Điều 7 Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng Đ quy định: nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền thanh toán tối thiểu hoặc thanh toán sau ngày đến hạn thanh toán, Ngân hàng sẽ tính phí chậm thanh toán theo Biểu phí dịch vụ Thẻ tín dụng do Ngân hàng Đ ban hành tùy từng thời điểm và được ghi nợ vào tài khoản thẻ tín dụng vào kỳ lập sao kê thẻ tín dụng tiếp theo.

Tính đến ngày 08/7/2024, khách hàng còn thiếu số tiền lãi trong hạn 3.433.444 đồng, lãi quá hạn 18.686.900 đồng, phí phát sinh 14.158.013 đồng, theo Bảng tính lãi phí khách hàng Nguyễn Chung T1 do Ngân hàng Đ cung cấp là phù hợp quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Do vậy, buộc bà Nguyễn Chung T1 phải thanh toán cho Ngân hàng Đ số tiền nợ gốc là 8.583.731 đồng, số tiền lãi trong hạn 3.433.444 đồng, lãi quá hạn 18.686.900 đồng, phí phát sinh 14.158.013 đồng. Tổng cộng 44.862.088 đồng.

Về án phí: Do nguyên đơn Ngân hàng Đ được chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Bị đơn bà Nguyễn Chung T1 phải chịu án phí đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức nộp án phí Tòa án là 2.243.104 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 302, khoản 2 Điều 305, Điều 471, Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Căn cứ khoản 2 Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 7, khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật lãi, lãi suất và phạt vi phạm.

- Căn cứ khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ đối với bà Nguyễn Chung T1.
  2. Buộc bà Nguyễn Chung T1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP Đ theo Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng Visa D ngày 30/10/2013 và bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng D; với tổng số tiền phải thanh toán tính đến ngày 08/7/2024 là 44.862.088 đồng, bao gồm: nợ gốc 8.583.731 đồng, lãi trong hạn 3.433.444 đồng, lãi quá hạn 18.686.900 đồng, phí phát sinh 14.158.013 đồng.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đăng ký sử dụng thẻ tín dụng Visa D ngày 30/10/2013 và bản Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng Visa D.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Chung T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.243.104 đồng. Ngân hàng TMCP Đ được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 1.075.000 đồng theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 1092869 ngày 03/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội.
  4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng TMCP Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Chung T1 có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố HN;
  • - VKSND TP. Hà Nội;
  • - VKSND Q.Đống Đa;
  • - Chi cục Thi hành án DS quận Đống Đa, Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Phương Thúy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 137/2024/DS-ST ngày 08/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 137/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger