|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 137/2025/HNGĐ-ST Ngày: 28-11-2025 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Khắc Linh Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông La Văn Việt
- Bà Trần Thị Đổi
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 – Tây Ninh.
Ngày 28 tháng 11 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 – Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 279/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 143/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lương Uyên V, sinh năm 1997, CCCD số [...] (xin vắng mặt)
Địa chỉ: đường C, khu phố A, đặc khu P, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Đoàn Thế V1, sinh năm 1997, CCCD số [...] (vắng mặt)
Địa chỉ: Số G, khu V, xã Đ, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 08/8/2025, và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Lương Uyên V trình bày: Bà và ông Đoàn Thế V1 chung sống với nhau năm từ năm 2023 có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An vào ngày 22/9/2023 (nay là xã Đ, tỉnh Tây Ninh). Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được, ông bà đã ly thân từ tháng 4/2024 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà xin ly hôn với ông Đoàn Thế V1.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Đoàn Thế A, sinh năm 13/02/2024 (đang sống với bà). Sau khi ly hôn, bà yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Đoàn Thế V1 trình bày tại Bản tự khai: Ông không đồng ý với những lý do bà V trình bày tại đơn khởi kiện nhưng ông đồng ý ly hôn để tạo điều kiện cho bà V có cuộc sống mới.
Về con chung: có 01 con chung tên Đoàn Thế A, sinh năm 13/02/2024, đang sống với bà V, khi ly hôn ông muốn được quyền thăm nuôi con một tuần một lần. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bà Nguyễn Lương Uyên V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ông Đoàn Thế V1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Tòa án xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Lương Uyên V khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Thế V1 có địa chỉ cư trú tại khu phố D, xã Đ, tỉnh Tây Ninh. Tòa án nhân dân khu vực 3 – Tây Ninh thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về tố tụng: Bà Nguyễn Lương Uyên V bận việc nên có đơn đề nghị xử vắng mặt, ông Đoàn Thế V1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp theo qui định khoản 1, 3 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung vụ án:
[2.1]. Về tình cảm: Xét quan hệ hôn nhân bà Nguyễn Lương Uyên V, ông Đoàn Thế V1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã Đ, tỉnh Tây Ninh) vào ngày 22/9/2023 nên hôn nhân giữa bà Nguyễn Lương Uyên V với ông Đoàn Thế V1 là hợp pháp theo qui định Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Lương Uyên V đối với ông Đoàn Thế V1: bà Nguyễn Lương Uyên V cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, ông bà đã nhiều lần hàn gắn nhưng không được. Nay bà Nguyễn Lương Uyên V thấy tình nghĩa vợ chồng không còn nên xin ly hôn. Ông Đoàn Thế V1 cũng có lời trình bày đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Lương Uyên V với ông Đoàn Thế V1 theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về con chung: Bà Nguyễn Lương Uyên V và ông Đoàn Thế V1 trình bày trong quá trình chung sống có 01 con chung tên Đoàn Thế A, sinh năm 13/02/2024 (đang sống với bà V). Sau khi ly hôn, bà V và ông V1 đồng ý giữ nguyên tình trạng nuôi con chung, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung; mặt khác con chung Đoàn Thế A hiện dưới 36 tháng tuổi. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy tiếp tục giao cho chung cho bà Nguyễn Lương Uyên V nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.
[2.3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Lương Uyên V không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, không trái với các qui định tại các Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên HĐXX ghi nhận.
[2.4]. Về tài sản chung: bà Nguyễn Lương Uyên V và ông Đoàn Thế V1 xác định không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.5]. Về nợ chung: bà Nguyễn Lương Uyên V và ông Đoàn Thế V1 xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3].Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Buộc nguyên đơn bà Nguyễn Lương Uyên V phải chịu án phí ly hôn sung Ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng các Điều 9, Điều 14, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của bà Nguyễn Lương Uyên V đối với ông Đoàn Thế V1.
- Về con chung: Bà Nguyễn Lương Uyên V và ông Đoàn Thế V1 có 01 con chung tên Đoàn Thế A, sinh năm 13/02/2024 (đang sống với bà V).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đoàn Thế V1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì không có yêu cầu.
- Về quyền chăm sóc con chung: Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Lương Uyên V và ông Đoàn Thế V1 trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Lương Uyên V và ông Đoàn Thế V1 trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Bà Nguyễn Lương Uyên V phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước, khấu trừ 300.000đồng tạm ứng án phí bà Nguyễn Lương Uyên V đã nộp theo biên lai số 0006051 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh sang án phí để thi hành. Bà Nguyễn Lương Uyên V đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Án sơ thẩm xét xử tuyên án công khai. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc từ ngày niêm yết.
Bà Nguyễn Lương Uyên V được ly hôn với ông Đoàn Thế V1.
Bà Nguyễn Lương Uyên V được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung Đoàn Thế A, sinh năm 13/02/2024 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |
|
|
Nguyễn Khắc Linh D |
Bản án số 137/2025/HNGĐ-ST ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TÂY NINH về ly hôn
- Số bản án: 137/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Lương Uyên V ly hôn Đoàn Thế V
