Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU


Bản án số: 137/2025/HNGĐ-ST

Ngày 26 – 5 – 2025

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tạ Thanh Bự

Ông Nguyễn Ngọc Trường

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau.

Ngày 26 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm D xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 184/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Diễn H (Bùi Thị Diễm H), sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: Ấp Phước Tr, xã Qưới A, huyện Vũng L, tỉnh Vĩnh Long (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Từ Văn X, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Ấp Bờ Đ, xã Trần Ph, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị H trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện:

Chị H và Anh X chung sống năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Trần Ph. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, đã ly thân từ năm 2017. Nay chị H xác định không thể tiếp tục chung sống cùng Anh X nên yêu cầu được ly hôn.

Quá trình chung sống chị H và Anh X có 02 con chung tên Từ Diễm Tr, sinh năm 2012 và Từ Gia T, sinh năm 2015 khi ly hôn con có nguyện vọng sống cùng ai thì người đó nuôi, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

Chị H xác định chị và Anh X không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bị đơn Anh Từ Văn X: Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đến Anh X để Anh biết được yêu cầu khởi kiện của chị H nhưng Anh X không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị H và không tham gia hoà giải, xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh X đã được Toà án triệu tập tham gia phiên toà sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.

[2] Về nội dung: Chị H và Anh X chung sống có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của Anh chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Chị H xác định tình trạng hôn nhân của Anh, chị đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được và không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống nên chị yêu cầu được ly hôn với Anh X.

Xét yêu cầu ly hôn của chị H thấy rằng, chị H yêu cầu ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử Anh X đều vắng mặt không có lý do, thể hiện việc Anh X không có thiện chí hòa giải, hàn gắn, cho thấy tình trạng hôn nhân của Anh, chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không còn đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H ly hôn với Anh X là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu về con chung của chị H thấy rằng: Theo đơn trình bày nguyện vọng của Gia T và Diễm Tr đề ngày 06/5/2025 thể hiện Gia T có nguyện vọng sống cùng chị H; Diễm Tr có nguyện vọng được sống cùng Anh X, Anh X không có ý kiến gì về vấn đề này. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, giao Gia T cho chị H, giao Diễm Tr cho Anh X trong nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Gia T và Diễm Tr đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con chị H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và về nợ: Chị H xác định không có, Anh X không có ý kiến gì về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị H phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Thị Diễn H (Bùi Thị Diễm H).
    • - Về hôn nhân: Cho chị Bùi Thị Diễn H (Bùi Thị Diễm H) được ly hôn với Anh Từ Văn X.
    • - Về con chung: Giao Từ Diễm Tr, sinh ngày 13/10/2012 cho Anh Từ Văn X; giao Từ Gia T, sinh ngày 03/02/2015 cho chị H trong nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Diễm Tr và Gia T đủ 18 tuổi, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.

    Chị Bùi Thị Diễn H (Bùi Thị Diễm H) và Anh Từ Văn X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Bùi Thị Diễn H (Bùi Thị Diễm H) phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001021 ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm D (chị H đã nộp xong).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm D;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm D;
  • - Ủy ban nhân dân xã Trần Ph;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Huỳnh Ngọc Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 137/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 137/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger