Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 137/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29 - 5 - 2024

V/v Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Hường.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Bích

Ông Khuông Văn Thông

- Thư ký phiên tòa: Ông Tôn Trọng Hưng - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang tham gia phiên toà:

Bà Nguyễn Thị Việt Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/3/2024 về "Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/5/2024 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Giáp Thị T, sinh năm 1977 (xin vắng mặt)

HKTT: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang

Địa chỉ ở nước ngoài: Tầng E, số H, đường H, thành phố C, Đài Loan

Người đại diện nhận văn bản tố tụng: Anh Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ dân phố G, phường P, quận H, TP Hà Nội

* Bị đơn: Anh Giáp Văn L, sinh năm 1973 (xin vắng mặt)

Nơi thường trú: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và bản tự khai chị Giáp Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Giáp Văn L kết hôn với nhau tháng 11/1995, việc kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc và đã có 02 con chung. Năm 2010 chị đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, sau đó vợ chồng đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hòa thuận. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không cùng chung chí hướng. Vừa qua chị về Việt Nam thăm gia đình ăn tết nhưng giữa vợ chồng không chung sống cùng nhau và đã sống ly thân. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Giáp Văn L.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Giáp Thị Mai A, sinh ngày 22/8/1996 và Giáp Thị T1, sinh ngày 13/01/1999. Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành nên chị không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Giáp Văn L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Giáp Thị T kết hôn với nhau ngày 22/11/1995 và đã đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện L. Năm 2006 chị T đã đi xuất khẩu lao động tại nước ngoài đến nay. Vợ chồng xa cách lâu ngày, tình cảm phai nhạt và đến nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đồng ý ly hôn với chị Giáp Thị T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Giáp Thị Mai A, sinh ngày 22/8/1996 và Giáp Thị T1, sinh ngày 13/01/1999. Hiện nay các cháu đều đã trưởng thành nên anh không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: không đề nghị Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về công nợ: không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Tại phiên tòa, chị T và anh L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử tóm tắt nội dung vụ án, công bố đơn khởi kiện, bản tự khai của các đương sự và thông qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang phát biểu quan điểm:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, các đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 53, 56 và khoản 2 Điều 123; Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273; khoản 1, 2 Điều 479 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTBVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Giáp Thị T. Xử:

Cho chị Giáp Thị T được ly hôn anh Giáp Văn L.

Về con chung, tài sản chung và công nợ chung không đặt ra xem xét giải quyết.

Chị Giáp Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên toà, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi thảo luận và nghị án. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Giáp Thị T là người Việt Nam, hiện đang sống và làm việc tại Đài Loan có đơn xin ly hôn với anh Giáp Văn L. Căn cứ Công văn số 7175 ngày 10/4/2024 của Cục Q - Bộ C xác định chị Giáp Thị T đã xuất cảnh ngày 14/3/2024. Bị đơn anh Giáp Văn L là người Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang. Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do nguyên đơn chị Giáp Thị T đang ở nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về sự vắng mặt của đương sự: chị T và anh L đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[3]. Về quan hệ hôn nhân: chị Giáp Thị T và anh Giáp Văn L kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 22/11/1995 tại UBND xã T, huyện L nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị được ly hôn với anh L. Xem xét đơn khởi kiện của chị T, HĐXX thấy: Sau khi kết hôn cuộc sống hôn nhân thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm không hòa hợp được. Bản thân chị T hiện nay đang lao động tại nước ngoài, vợ chồng xa cách địa lý; anh L cũng xác định vợ chồng không còn tình cảm và đồng ý ly hôn. Như vậy, tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 53 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, xử cho chị T được ly hôn với anh L.

[4]. Về nuôi con chung: Chị T và anh L có 02 con chung là Giáp Thị Mai A, sinh ngày 22/8/1996 và Giáp Thị T1, sinh ngày 13/01/1999. Chị Mai A và chị T1 hiện đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

[5]. Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6]. Về án phí: Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc chị Giáp Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.

[7]. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271; Điều 273 và khoản 1, 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53 và khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 123 và Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37; khoản 4 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273; khoản 1, 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTBVQH14 ngày 30/12/2016 Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Giáp Thị T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Giáp Thị T được ly hôn với anh Giáp Văn L.

2. Về án phí: Chị Giáp Thị T phải chịu 300.000đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001105 ngày 13/3/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Bắc Giang.

3. Về quyền kháng cáo:

- Chị Giáp Thị T hiện đang cư trú ở nước ngoài, không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng (30 ngày) kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

- Anh Giáp Văn L cư trú tại Việt Nam, không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - Cục THADS tỉnh Bắc Giang;
  • - UBND xã Thái Đào, huyện Lạng Giang;
  • - Cổng thông tin điện tử;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu Tổ HCTP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hoàng Thị Hải Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 137/2024/HNGĐ-ST ngày 29/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 137/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tỵ ly hôn Liệu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger