Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ GÒ CÔNG

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bán án số: 137/2024/DS-ST

Ngày: 16 tháng 5 năm 2024.

V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.

Các hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Trần Công Mẫn.
  2. Ông Nguyễn Văn Trương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo V – Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 181/2023/TLST - DS ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1987. Có mặt.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Nguyễn Thị T1, sinh năm 1971. Vắng mặt

Địa chỉ: Ấp A, xã B, thành phố G, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 31 tháng 5 năm 2023 và tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Thu T là nguyên đơn trình bày:

Chị tham gia chơi hụi do chị T1 làm thảo gồm các phần như sau:

- Ngày 25 tháng 10 năm 2022, hụi loại 5.000.000 đồng/ tháng, chị tham gia 02 phần và đóng được 10 kỳ là với số tiền gốc là 39.000.000 đồng, nếu tính đúng theo hụi mãn mà không giao thì chị T1 nợ chị là 50.000.000 đồng.

Nay tại phiên tòa, chị yêu cầu chị T1 trả số tiền gốc là 39.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Rút yêu cầu trả 11.000.000 đồng.

* Chị Nguyễn Thị T1 là bị đơn trình bày: Hụi chị T tham gia là loại 5.000.000 đồng và đóng được 32.000.000 đồng chứ không phải 50.000.000 đồng và xin trả 32.000.000 đồng, trả dần.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Căn cứ các điều 479, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định 19/20219/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 về hụi, họ, bêu, phường. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T là buộc chị T1 có nghĩa vụ trả cho chị T số tiền vốn là 39.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật. Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị T khởi kiện yêu cầu chị T1 trả tiền hụi là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị T1 vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của chị T yêu cầu chị T1 trả số tiền 39.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Chị T1 thừa nhận hiện còn nợ gốc là 32.000.000 đồng và thừa nhận giấy ghi hụi là do chị ký.

Trong giấy ghi hụi có kết số tiền đối với dây hụi 5.000.000 đồng là 50.000.000 đồng. Chị T thừa nhận tiền vốn là 39.000.000 đồng.

Như vậy căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự xác định chị T1 còn nợ tiền hụi chị T là 39.000.000 đồng.

Tại phiên tòa, chị T chỉ yêu cầu chị T1 trả lại vốn là 39.000.000 đồng nên phần yêu cầu 11.000.000 đồng chênh lệch so với đơn kiện ban đầu được đình chỉ theo các iều 217, 218, 219 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thời gian trả nợ: Chị T1 xin trả dần và không xác định cách thức trả, thời gian trả, chị T không đồng ý vì làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của chị T2 nên ý kiến của chị T1 không được chấp nhận.

Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 92, Điều 147, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các điều 471; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu T:

  1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu T về việc buộc chị Nguyễn Thị T1 trả số tiền 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng).
  2. Buộc chị Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thu T số tiền 39.000.000 đồng (Ba mươi chín triệu đồng). Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng chị Nguyễn Thị T1 phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

1. Về án phí dân sự sơ thẩm:

  • + Chị Nguyễn Thị T1 chịu 1.950.000 đồng (Một triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng);
  • + H tạm ứng án phí cho chị Nguyễn Thị Thu T số tiền 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0027560 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công nay là thành phố G, Tiền Giang.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Án tuyên và kết thúc cùng ngày.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh TG;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.GC;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TP.GC;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

VÕ CHI LAN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 137/2024/DS-ST ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi

  • Số bản án: 137/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger