Hệ thống pháp luật

TAND.TP NHATRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Án số: 136/2024/DSST

Ngày: 26/9/2024

V/v: “T/c hợp đồng tín dụng”

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa :Bà Lê Thị Hồng Minh
-Hội thẩm nhân dân :Bà Đinh Thị Cam
Ông Mai Văn Thuận
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa:Bà Nguyễn Võ Thu Thủy - Cán bộ Tòa án.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Nha Trang:Bà Đinh Thị Bích Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 26/9/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên toà xét xử công khai vụ án thụ lý số 89/2024/TLST – DS ngày 19/02/2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 171/2024/QÐST - DS ngày 22 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 143/2024/QÐST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP Đ

Địa chỉ: A đường B P. V - N - Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đào Thị Thu H

Chức vụ: Nhân viên Phát triển Kinh doanh - Ngân Hàng TMCP Đ.

Có đơn xin xét xử vắng mặt.

* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh T

Địa chỉ: Thôn V, xã V, N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tô Văn H1

Địa chỉ: Thôn V, xã V, N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai, lời trình bày trong quá trình tố tụng đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn - bà Đào Thị Thu H trình bày: Ngày 07/7/2020, bà Huỳnh Thị Thanh T, có địa chỉ thường trú tại: Thôn V, xã V, N, tỉnh Khánh Hòa, có vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N1 như sau: Số tiền vay: 20.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn); Thời hạn vay: 12 tháng (từ ngày 13/01/2021 đến 13/01/2022); Lãi suất vay: 12%/năm; Mục đích: Cho vay sản xuất, kinh doanh cá thể và hộ gia đình; Tài sản đảm bảo: Tín chấp; Số tiền trả góp hàng tháng: mỗi tháng trả 2.000.000 đồng trong vòng 11 tháng đầu, tháng thứ 12 (tháng cuối) trả 400.000 đồng. Với số tiền vay, lãi suất và kỳ hạn như trên thì bà Huỳnh Thị Thanh T phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền là: 22.400.000 đồng (trong đó, vốn gốc là: 20.000.000 đồng, tiền lãi là: 2.400.000 đồng). Tính đến ngày 26/08/2024, bà Huỳnh Thị Thanh T mới chỉ trả số tiền 16.440.185 đồng (bằng chữ: Mười sáu triệu bốn trăm bốn mươi nghìn một trăm tám mươi lăm đồng), trong đó: Trả nợ gốc: 14.868.344 đồng; Trả nợ lãi trong hạn: 1.753.841 đồng; Trả nợ lãi quá hạn: 0 đồng.

Mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ yêu cầu bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Tô Văn H1 (là chồng bà T) trả nợ nhưng bà T và ông H1 vẫn không trả nợ cho ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng Đ đã chuyển toàn bộ dư nợ gốc của bà T và ông H1 sang nợ quá hạn.

Do đó, Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N1 khởi kiện bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Tô Văn H1 (người có nghĩa vụ liên quan) đến Tòa án để yêu cầu Tòa án giải quyết; buộc bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Tô Văn H1 thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi vay tạm tính đến ngày 26/8/2024 là: 9.912.916 đồng (Chín triệu chín trăm mười hai nghìn chín trăm mười sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 5.313.656 đồng; Nợ lãi trong hạn: 646.159 dồng; Nợ lãi quá hạn: 3.953.101 đồng.

Và toàn bộ số tiền lãi phát sinh (nếu có) từ ngày 27/8/2024 cho đến khi bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Tô Văn H1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi Nhánh N1.

Đồng thời, bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Tô Văn H1 phải chịu án phí và mọi chi phí có liên quan phát sinh trong vụ khởi kiện để nộp cho Nhà nước theo đúng qui định của pháp luật.

- Bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 không có mặt, Tòa án đã tiến hành thủ tục tố tụng cấp, tống đạt và niêm yết đối với bà T và ông H1 theo quy định để bà N và ông H3 thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình nhưng bà T và ông H1 vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không cung cấp tài liệu, chứng cứ nên Tòa án không lấy được lời khai của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Tại văn bản phát biểu ý kiến, đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong việc giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và các đương sự là đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 116, điều 463, Điều 466; Điều 468 và Điều 470 Bộ luật dân sự; Điều 147; Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí. Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi vay tạm tính đến ngày 26/8/2024 là: 9.912.916 đồng (Chín triệu chín trăm mười hai nghìn chín trăm mười sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 5.313.656 đồng; Nợ lãi trong hạn: 646.159 đồng; Nợ lãi quá hạn: 3.953.101 đồng.

Và toàn bộ số tiền lãi phát sinh (nếu có) từ ngày 27/8/2024 cho đến khi bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Tô Văn H1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi Nhánh N1.

2/ Án phí: Bị đơn phải chịu án phí DSST. H2 lại án phí cho nguyên đơn theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn bà Nguyễn Thị N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn H3 phải thanh toán khoản tiền theo Đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn ngày 20/6/2020 và Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00745730/0138380201T20241 ngày 07/7/2020, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”. Theo thỏa thuận tại điểm 13.1 của Hợp đồng tín dụng thì “ hai bên thống nhất Tòa án có thẩm quyền giải quyền tranh chấp là Tòa án có thẩm quyền nơi Chi nhánh N1 đặt trụ sở giao dịch”, Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh N1 có trụ sở tại số A đường B phường V, N, Khánh Hòa, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3, Điều 36; điểm b khoản 1 Điều 39; điểm b, khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tư cách tố tụng: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 phải thanh toán khoản tiền đã vay. Hội đồng xét xử xác định ông Tô Văn H1 tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Theo Đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn ngày 20/6/2020, ông Tô Văn H1 ký với tư cách người bảo lãnh, tuy nhiên, ông Tô Văn H1 là chồng của bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T, cùng là người sử dụng vốn vay cho mục đích hộ kinh doanh cá thể với bà T, nên cũng phải liên đới trách nhiệm trả nợ cùng bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T.

[1.2] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – bà Đào Thị Thu H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần mà vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung vụ án: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N1 khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi vay tạm tính đến ngày 26/8/2024 là: 9.912.916 đồng (Chín triệu chín trăm mười hai nghìn chín trăm mười sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 5.313.656 đồng; Nợ lãi trong hạn: 646.159 đồng; Nợ lãi quá hạn: 3.953.101 đồng.

Và toàn bộ số tiền lãi phát sinh (nếu có) từ ngày 27/8/2024 cho đến khi bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Tô Văn H1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi Nhánh N1.

[2.1] Về yều cầu trả nợ gốc:

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 đã vi phạm thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 11/01/2021 đến nay. Tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan liên đới trả số tiền nợ gốc chưa thanh toán là 5.313.656 đồng.

[2.2] Về yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi:

Theo khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động trong họt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.

Từ ngày 11/01/2021, bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán, nên Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N1 đã chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, áp dụng lãi suất nợ quá hạn là phù hợp theo thỏa thuận tại mục 2.2, 2.3 Điều 1 của Hợp đồng tín dụng.

Tại mục 2.1, 2.2 Điều 1 của Hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về lãi suất phù hợp với quy định của pháp luật nên yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải liên đới thanh toán số tiền lãi trong hạn: 646.159 đồng; Nợ lãi quá hạn: 3.953.101 đồng là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 27/8/2024 cho đến khi hoàn tất việc thanh toán xong khoản vay nêu trên là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQQ –HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ những căn cứ nêu trên, xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang đề nghị là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 có nghĩa vụ trả nợ toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 26/8/2024 là: 9.912.916 đồng (Chín triệu chín trăm mười hai nghìn chín trăm mười sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 5.313.656 đồng; Nợ lãi trong hạn: 646.159 đồng; Nợ lãi quá hạn: 3.953.101 đồng.

Và toàn bộ số tiền lãi phát sinh (nếu có) từ ngày 27/8/2024 cho đến khi bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Tô Văn H1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi Nhánh N1.

[4] Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí DSST theo quy định. H2 lại tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoàn 3 Điều 36; điểm b, khoản 1 Điều 36; điểm b, khoản 1 Điều 40; khoản 4 Điều 91 và khoản 2 Điều 92; khoản 1 Điều 147; khoản 1 Điều 227; Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3, Điều 40; Điều 117, điều 385; Điều 401; khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí;

Căn cứ khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao dướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N1 đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1:

    Buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 có nghĩa vụ liên đới phải thanh toán cho cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N1 theo Đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn ngày 20/6/2020 và Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00745730/0138380201T20241 ngày 07/7/2020 tạm tính đến ngày 26/8/2024 tổng số tiền là: 9.912.916 đồng (Chín triệu chín trăm mười hai nghìn chín trăm mười sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 5.313.656 đồng; Nợ lãi trong hạn: 646.159 đồng; Nợ lãi quá hạn: 3.953.101 đồng.

    Và toàn bộ số tiền lãi phát sinh (nếu có) từ ngày 27/8/2024 cho đến khi bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Tô Văn H1 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi Nhánh N1.

  2. Án phí: Bà Huỳnh Thị Thanh T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tô Văn H1 phải nộp án phí DSST là 495.645 đồng (Bốn trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi lăm đồng)

    H2 lại cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh N1 số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/23 số 0001870 ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.

  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
  4. Quy định: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKS Tp. Nha Trang;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Nha Trang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VT, HS

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN -CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Hồng Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 136/2024/DSST ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 136/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng yêu cầu bà Thúy trả nợ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger