TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 136/2024/HNGĐ-ST Ngày 25-11-2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Kiều Lương
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chi
Ông Nguyễn Văn Chiến
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai không tham gia phiên tòa.
Ngày 25 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 119/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C
Địa chỉ: Số G, tổ B, thị trấn D, huyện T, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn: Ông Ngô Văn ĐNgo A
Địa chỉ: F B, A, W
(Các đương sự vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn bà Lê Thị Kim C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Ngô Văn Đ(Ngo A tự nguyện kết hôn vào năm năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đ3. Sau khi kết hôn ông Ngô Văn Đ(Ngo A sinh sống ở Việt Nam một thời gian, sau đó ông trở về Mỹ. Ban đầu bà và ông Ngô Văn Đ(Ngo A chung sống hạnh phúc nhưng sau khi ông Đ1 về Mỹ thì bà và ông Đ2 xuyên cãi vã, do khoảng cách địa lý nên dù đã cố gắng tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Nay xét thấy, tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin được ly hôn với ông Ngô Văn Đ(Ngo A.
Về con chung: Trong quá trình chung sống bà và ông Ngô Văn Đ(N không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Bà và ông Ngô Văn Đ(Ngo A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Bà đồng ý nộp án phí theo quy định.
- Tại bản tự khai ngày 12/9/2024, bị đơn ông Ngô Văn Đ(Ngo A trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà C về quan hệ hôn nhân. Sau khi kết hôn hai vợ chồng mỗi người một nơi, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay bà C làm đơn yêu cầu xin ly hôn với ông, ông đồng ý.
Về con chung: Trong quá trình chung sống ông và bà C không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Ông và bà C2 thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Ông đồng ý để bà C nộp án phí theo quy định.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai: Vụ việc không thuộc trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị Kim C3 bị đơn ông Ngô Văn Đ(Ngo A có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim C3 ông Ngô Văn Đ(Ngo A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân tỉnh Đ giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 434, Quyển số 02/2012, ngày 19/6/2012, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Hội đồng xét xử xét thấy: Quá trình chung sống của bà Lê Thị Kim C3 ông Ngô Văn Đ(Ngo A sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc được một thời gian, sau đó ông Ngô Văn Đ(Ngo A) trở về Mỹ để tiếp tục công việc, do khoảng thời gian xa cách, hai người thường xuyên cãi nhau và xảy ra nhiều mâu thuẫn trầm trọng trong quan hệ vợ chồng. Hiện vợ, chồng sống xa cách nhau về vị trí địa lý, bất đồng về quan điểm sống cũng như không còn quan tâm đến nhau. Trong quá trình thu thập chứng cứ bị đơn ông Ngô Văn Đ(Ngo A cũng xác định do khoảng cách địa lý đã làm cho tình cảm của hai bên không còn, hai người thường xuyên mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân và ông Ngô Văn Đ(Ngo A đồng ý ly hôn với bà C
Xét thấy, hiện nay tình cảm giữa bà Lê Thị Kim C3 ông Ngô Văn Đ(Nkhông còn, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận với yêu cầu xin ly hôn của bà Lê Thị Kim C.
[3] Về con chung: Bà C3 ông Ngô Văn Đ(Ngo A xác định không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Bà C3 ông Ngô Văn Đ(N đều trình bày là để hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[5] Về nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn khai không có nợ chung nên không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Bà Lê Thị Kim C tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 37, 228, 238, 464, 469, 476, 478, khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, 103 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2010.
Căn cứ các Điều 53, 56, 122, 123, 127, 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn bà Lê Thị Kim C4 với bị đơn ông Ngô Văn Đ(Ngo A.
Xử cho bà Lê Thị Kim C được ly hôn đối với ông Ngô Văn Đ(Ngo A.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim C3 ông Ngô Văn Đ(Ngo A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Lê Thị Kim C phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 00000315 ngày 23/5/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà C đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Quyền kháng cáo: Bà Lê Thị Kim C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày; ông Ngô Văn Đ(Ngo A được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn một tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
* Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Kiều Lương |
Bản án số 136/2024/HNGĐ-ST ngày 25/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 136/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà ch yêu cầu dduojc ly hôn vơi ông Anthony Đ
