|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Bản án số: 136/2024/DS-ST Ngày: 28-8-2024 V/v: “Tranh chấp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trịnh Hữu Hiệp
- Ông Trần Công Đẳng.
- - Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 231/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 199/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- · Nguyên đơn: Bà Võ Ngọc T, sinh năm 1990
- Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Võ Hoàng V, sinh năm 1961 (có mặt)
- Cùng địa chỉ cư trú: Ấp I, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phong C, sinh năm 1984 (có mặt)
- Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Võ Hoàng V trình bày: Bà T có tham gia chơi hụi của bà C dây hụi ngày 15/6/2022 âm lịch, loại hụi 3.000.000 đồng, tổng số có 25 chưng, chưng hụi này bà T đã đóng được 18 lần với số tiền 54.000.000 đồng, nhưng bà C tuyên bố ngưng hụi mà không trả tiền cho bà T. Chưng hụi này bà C được hưởng huê hồng 1.500.000 đồng. Do đó, bà T yêu cầu Toà án giải quyết buộc bà C trả tổng số tiền hụi 52.500.000 đồng.
Tại phiên tòa bị đơn bà Nguyễn Thị Phong C trình bày: Bà thừa nhận bà T có tham gia chơi 01 chưng hụi ngày 15/6/2022 âm lịch, loại hụi 3.000.000 đồng, tổng số có 25 chưng, chưng hụi này bà T đóng được 18 lần, thì bà T bỏ thăm hốt hụi và bà đã chưng đủ tiền hụi cho bà T, nhưng bà không có giữ giấy chung hụi cho bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
Bà T khởi kiện yêu cầu bà C trả tiền hụi. Xét đây là quan hệ tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hụi”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
Xét thấy, giữa bà T và bà C có xác lập việc chơi hụi với nhau là có thật do bà C thừa nhận. Do đó, đây là sự thật khách quan không cần phải chứng minh theo Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên bà C xác định đã chung hụi xong cho bà T, nhưng đại diện theo uỷ quyền của bà T không thừa nhận. Xét thấy ngoài lời trình bày của bà C thì bà C không có tài liệu chứng cứ gì chứng minh cho lời trình bày của mình là có cơ sở, nên không được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ các nhận định trên Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T về việc buộc bà C trả số tiền 52.500.000 đồng.
Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch bà C phải nộp số tiền 2.625.000 đồng. Bà T không phải nộp án phí, bà T được nhận lại số tiền án phí đã dự nộp khi Bản án có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 2, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí lệ phí Tòa án. Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường.
- * Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Ngọc T đối với bà Nguyễn Thị Phong C.
- Buộc bà Nguyễn Thị Phong C trả cho bà Võ Ngọc T số tiền 52.500.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu chậm thi hành án thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Phong C nộp án phí số tiền 2.625.000 đồng.
Hoàn trả cho bà Võ Ngọc T số tiền 1.350.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006636, ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
| Nguyễn Hoài H |
Bản án số 136/2024/DS-ST ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi
- Số bản án: 136/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Thuỳ yêu cầu bà Châu trả tiền hụi
