Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bản án số: 135/2024/DS-ST

Ngày 11-12-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy Hà

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Hải

Bà Cao Thị Hạ

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Thu Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Văn Thảo - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 68/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 154/2024/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2024 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 38/2024/QĐ-ST ngày 28 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

  • + Ngân hàng Thương mại cổ phần V (sau đây gọi tắt là V1); địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội;
  • Người đại diện hợp pháp của V2: Ông Lê Đình T và bà Nguyễn Thị Bích H; địa chỉ: Tầng F, số A H, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1983/2024/UQ-KHCN ngày 10/3/2024); ông Nguyễn Mạnh H1, chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 328/2024/UQ-VPBank ngày 27/11/2024); ông T, bà H vắng mặt; ông H1 có mặt.
  • + Công ty Cổ phần M; địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội;
  • Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần M: Anh Nguyễn Đăng L – Trưởng bộ phận xử lý nợ; anh Nguyễn Mạnh H1, anh Nguyễn Mạnh H1 – Đều là chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, Thành phố Hà Nội (Văn bản ủy quyền số 870/2024/UQ-Mars (VPB) ngày 17/7/2024); anh L, anh H1 vắng mặt, anh H1 có mặt;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H2, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai, biên bản lấy lời khai, đồng nguyên đơn là V2 và Công ty Cổ phần M trình bày:

Anh Nguyễn Xuân H2 vay của V2 tổng số tiền: 9.099.750.000 (chín tỷ, không trăm chín mươi chín triệu, bảy trăm năm mươi nghìn) đồng theo các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ/ Văn bản tín dụng kèm theo, cụ thể:

  • Hợp đồng cho vay số LN2210187130214 ký ngày 24/10/2022: Số tiền cho vay: 8.100.000.000 đồng. Thời hạn cho vay: 300 tháng tính từ ngày tiếp theo của ngày Bên Ngân hàng giải ngân vốn vay đầu tiên cho Bên vay. Mục đích sử dụng vốn: Hoàn vốn mua bất động sản 1 tại thửa đất 41/48A, tờ bản đồ số 04/3C, địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng và bất động sản 2 tại thửa đất 39/48, tờ bản đồ số 04/30 địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng. Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 13.2%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Cơ chế điều chỉnh lãi suất: Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 3 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng 01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01, 01/04, định kỳ 03 tháng 01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm). Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của V2 thì ngày điều chỉnh lãi suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng được bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V2.com.vn có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 3.5%/năm. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đổi với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
  • Giấy đề nghị vay vốn ký ngày 28/7/2023: Số tiền cho vay: 525.000.000 đồng (năm trăm hai mươi lăm triệu đồng). Thời hạn cho vay: 60 tháng. Mục đích sử dụng vốn: Mua sắm tiêu dùng. Lãi suất trong hạn: Theo quy định của V2. Lãi suất cho vay quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
  • Giấy đề nghị vay vốn ngày 28/8/2023: Số tiền cho vay: 414,750,000 đồng (bốn trăm mười bốn triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Thời hạn cho vay: 60 tháng. Mục đích sử dụng vốn: Mua sắm tiêu dùng. Lãi suất trong hạn: 24%. Lãi suất cho vay quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
  • Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 374-P- 7502870. Hạn mức đề nghị: 60,000,000 đồng. Loại thẻ: MC Platinum Credit NEW. Lãi suất trong hạn: Theo quy định của V2. Lãi suất cho vay quá hạn: Bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Mục đích: Vay tiêu dùng.

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là:

  • Tài sản số 01: Toàn bộ quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 41/48A, tờ bản đồ số 04/3C, tại địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng, thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của anh Nguyễn Xuân H2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 935395, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H00129 do UBND huyện A cấp ngày 03/07/2008. Ngày 12/08/2021 tại Văn phòng Đ - Chi nhánh huyện A đã xác nhận chuyển nhượng cho anh Nguyễn Xuân H2.
  • Tài sản số 02: Toàn bộ quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 39/48, tờ bản đồ số 04/3C, tại địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng, thuộc quyền sở hữu/sử dụng của anh Nguyễn Xuân H2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 690451, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H00127 do UBND huyện A cấp ngày 26/5/2006. Ngày 12/08/2021 tại Văn phòng Đ - Chi nhánh huyện A đã xác nhận chuyển nhượng cho anh Nguyễn Xuân H2.

Chi tiết Hợp đồng thế chấp 7130214, số công chứng 20101 quyển số 07TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 22/10/2022 tại Văn phòng C giữa anh Nguyễn Xuân H2 và V2. Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của anh Nguyễn Xuân H2. Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.

Quá trình thực hiện hợp đồng, anh Nguyễn Xuân H2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với V2 từ ngày 05/12/2023 và phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng. V2 đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện về mặt thời gian để thanh toán nợ, tuy nhiên, anh Nguyễn Xuân H2 vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy, V2 khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Xuân H2 trả số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 18/3/2024 là 9.550.412.345 đồng; trong đó nợ gốc là 8.996.676.188 đồng, nợ lãi, phí phạt là 484.929.224 đồng; nợ thẻ tín dụng là 68.806.933 đồng và tiền lãi, phí phạt phát sinh cho đến ngày tất toán khoản vay. Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì V2 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, anh Nguyễn Xuân H2 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho V2 cho đến khi các khoản nợ được tất toán. Anh Nguyễn Xuân H2 phải chịu án phí và các chi phí liên quan (nếu có).

Ngày 30/05/2024, V2 đồng ý bán và Công ty cổ phần M đồng ý mua một phần khoản nợ phát sinh theo (các) Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay ký giữa V2 với anh Nguyễn Xuân H2, cụ thể như sau:

  • Một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo: Hợp đồng cho vay số LN2210187130214 ký ngày 24/10/2022; giấy đề nghị vay vốn ký ngày 28/07/2023; giấy đề nghị vay vốn kỳ ngày 28/08/2023; tổng giá trị khoản nợ được bán tạm tính đến ngày 18/03/2024 là: 8.533.444.871 đồng;
  • Toàn bộ (100%) khoản nợ phát sinh theo Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 374-P-7502870; tổng giá trị khoản nợ được bán tạm tính đến ngày 18/03/2024 là: 68.806.933 đồng.

Căn cứ vào quy định của pháp luật, Công ty cổ phần M kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ của V2 phát sinh từ các hợp đồng này và các biện pháp bảo đảm kèm theo. Trong đó, có quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật.

Quá trình xử lý khoản vay, V2 đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu anh Nguyễn Xuân H2 thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản vay cho V2, tuy nhiên anh Nguyễn Xuân H2 không thực hiện. Vì các lẽ trên, Công ty cổ phần M và V2 đồng khởi kiện anh Nguyễn Xuân H2 ra Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng. Công ty cổ phần M và V2 đề nghị Tòa án giải quyết các nội dung sau:

  • Buộc anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/03/2024 là: 8.602.251.804 đồng (trong đó, nợ gốc: 8.097.008.569 đồng, nợ lãi và phạt chậm trả lãi: 436.436.302 đồng; Thẻ tín dụng: 68.806.933 đồng);
  • Buộc anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho V2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 18/03/2024 là: 948.160.541 đồng (trong đó, nợ gốc: 899.667.619 đồng, nợ lãi và phạt chậm trả lãi: 48.492.922 đồng).

Ngoài ra, Công ty cổ phần M đề nghị Tòa án tiếp tục tính lãi và xử lý tài sản bảo đảm như V2 đã yêu cầu.

* Đối với bị đơn anh Nguyễn Xuân H2: Theo Công văn số 10606/QLXNC-P3 ngày 22/5/2024 của Cục Q thể hiện: Anh Nguyễn Xuân H2 đã xuất cảnh ngày 04/4/2024, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước. Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng đã niêm yết các văn bản tố tụng tại nơi cư trú của anh H2 nhưng anh H2 vắng mặt, không liên hệ và không cung cấp lời khai, không có quan điểm, ý kiến đối với yêu cầu của người khởi kiện của nguyên đơn.

* Tài liệu Tòa án thu thập:

  • Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ thể hiện:

    Thửa đất số 41/48A, tờ bản đồ số 04/3C và thửa đất số 39/48, tờ bản đồ số 04/3C, tại địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng có tổng diện tích sử dụng là 275,83m².

    Tài sản gắn liền trên đất: 01 nhà 03 tầng, bê tông cốt thép, kích thước 9x15,5m.

  • Ủy ban nhân dân phường H cung cấp: Anh Nguyễn Xuân H2 có đăng ký thường trú tại số A tổ Q, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng, anh H1 có kết hôn nhưng đã ly hôn vào ngày 29/9/2015, hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.
  • Trưởng thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng cung cấp: Tại 02 thửa đất nêu trên có 01 căn nhà biệt thự 03 tầng hiện bỏ hoang không có người ở. Ông được biết chủ sử dụng 02 thửa đất này là anh Nguyễn Xuân H2 và nhà, đất này là tài sản riêng của anh H2. Ông không biết hiện anh H2 đang ở đâu.
  • Ông Nguyễn Trung H3 là bố đẻ anh Nguyễn Xuân H2 cung cấp: Anh H2 là chủ sử dụng của thửa đất số 39/48 và 41/48A, tờ bản đồ số 04, diện tích 264m² tại thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng. Trên thửa đất có 01 ngôi nhà 03 tầng xây dựng từ năm 2022, hoàn thiện vào năm 2023. Việc xây dựng nhà này là do một mình anh H2 đứng ra xây dựng, nguồn tiền xây nhà là một mình anh H2 bỏ ra không liên quan đến ai. Về địa chỉ của anh H2: Ông không biết hiện nay anh H2 đang ở đâu.

* Tại phiên tòa:

  • Đại diện hợp pháp của V1 và Công ty cổ phần M giữ nguyên các yêu cầu về việc tính gốc và lãi trong hạn, lãi quá hạn đối với các khoản vay 8.100.000.000 đồng; 525.000.000 đồng; 414.750.000 đồng; các đồng nguyên đơn đề nghị xin rút một phần khoản tính lãi phạt chậm trả đối với các khoản vay nêu trên là 144.117.491 đồng và xin rút yêu cầu đối với khoản tiền vay trong thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 374-P-7502870, hạn mức đề nghị 60.000.000 đồng, loại thẻ MC Platinum Credit New.

Đến ngày 11 tháng 12 năm 2024, bị đơn phải thanh toán tổng số tiền là: 11.292.124.347 đồng. Trong đó nợ gốc là 8.996.676.188 đồng. Nợ lãi trong hạn: 309.353.942 đồng. Nợ lãi quá hạn: 1.952.785.696 đồng. Lãi phạt chậm trả: 33.308.520 đồng. Cụ thể từng khoản vay như sau:

  • Khoản vay 8.100.000.000 đồng: Tổng số tiền phải trả là 9.932.882.514 đồng, trong đó nợ gốc là 8.071.485.322 đồng, nợ lãi là 1.831.369.303 đồng, lãi chậm trả là 30.027.889 đồng.
  • Khoản vay 525.000.000 đồng: Tổng số tiền phải trả là 787.818.890 đồng, trong đó nợ gốc là 516.166.061 đồng, nợ lãi là 268.746.767 đồng, lãi chậm trả là 2.906.062 đồng.
  • Khoản vay 414.750.000 đồng: Tổng số tiền phải trả là 571.422.943 đồng, trong đó nợ gốc là 409.024.805 đồng, nợ lãi là 162.023.568 đồng, lãi chậm trả là 374.570 đồng.
  • + Anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho V1 10% khoản tiền nêu trên tổng cộng là 1.129.212.435 đồng, trong đó:

    Nợ gốc là 899.667.619 đồng.

    Nợ lãi là 226.213.964 đồng.

    Lãi chậm trả là 3.330.852 đồng.

  • + Anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M 90% khoản tiền nêu trên tổng cộng là 10.162.911.912 đồng, trong đó:

    Nợ gốc là 8.097.008.569 đồng.

    Nợ lãi 2.035.925.675 đồng.

    Lãi chậm trả 29.977.668 đồng.

Trường hợp anh Nguyễn Xuân H2 không thanh toán được khoản tiền nêu trên thì đồng nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ, anh Nguyễn Xuân H2 vẫn phải tiếp tục trả nợ cho V1 cho đến khi các khoản nợ được tất toán. Anh Nguyễn Xuân H2 phải chịu án phí. Về chi phí thẩm định: Công ty cổ phần M đã nộp, Công ty sẽ tự giải quyết với anh H2, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử công bố các tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình giải quyết vụ án.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng phát biểu ý kiến:

Về tố tụng:

Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng; nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng.

Về nội dung:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M: Buộc anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán các khoản nợ gốc, lãi theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Cụ thể, các khoản tiền phải thanh toán tạm tính đến ngày 11/12/2024 là:

  • + Nợ gốc: 8.996.676.188 đồng;
  • + Nợ lãi trong hạn: 309.353.942 đồng;
  • + Nợ lãi quá hạn: 1.952.785.696 đồng;
  • + Lãi phạt chậm trả: 33.308.520 đồng.
  • Tổng số tiền là: 11.292.124.347 đồng.

Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện là số tiền phạt chậm trả lãi 144.117.491 đồng và khoản nợ vay theo Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 374-P-7502870. Hạn mức đề nghị 60.000.000 đồng.

Trường hợp anh H2 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ theo các Hợp đồng tín dụng, nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đã ký kết.

Về án phí sơ thẩm:

Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo:

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

  1. [1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M khởi kiện anh Nguyễn Xuân H2 đề nghị Tòa án giải quyết buộc anh H2 phải thanh toán khoản tiền nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa anh H2 và V1. Do đó quan hệ pháp luật trong vụ án là “tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Anh Nguyễn Xuân H2 xuất cảnh ra nước ngoài hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước, Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng chuyển thẩm quyền cho Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng giải quyết là đúng quy định tại khoản 3 Điều 26; tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. [2] Về thời hiệu khởi kiện: Thời điểm V1 xác định vi phạm của anh H2 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết là ngày 15/11/2023. Ngày 26/3/2024, V1 khởi kiện vụ án “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” đối với anh H2 đến Tòa án là còn thời hiệu theo quy định tại Điều 429 của Bộ luật Dân sự.
  3. [3] Về sự vắng mặt của các đương sự: Đối với bị đơn là anh Nguyễn Xuân H2: Quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do, không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Như vậy, bị đơn đã từ bỏ quyền và không chấp hành nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng. Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.

- Về nội dung:

  1. [4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn phải thanh toán các khoản nợ vay theo các hợp đồng đã ký kết:
    1. [4.1] Xét Hợp đồng được ký giữa V1 và anh Nguyễn Xuân H2: Anh Nguyễn Xuân H2 và V1 có ký kết các hợp đồng sau: Hợp đồng tín dụng số LN2210187130214 ngày 24/10/2022 vay với số tiền là: 8.100.000.000 đồng; Giấy đề nghị vay vốn ký ngày 28/7/2023 số tiền cho vay là 525.000.000 đồng; Giấy đề nghị vay vốn ký ngày 28/8/2023 số tiền cho vay là 414.750.000 đồng; Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ số 374-P-7502870.
    2. [4.2] Việc ký hợp đồng giữa hai bên là hoàn toàn tự nguyện. Hình thức của các Hợp đồng tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Mục đích, nội dung của Hợp đồng không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại các điều 117, 119, 121, 122, 124 của Bộ luật Dân sự. Do đó, các Hợp đồng nêu trên có hiệu lực thực hiện đối với các bên.
    3. [4.3] Thực hiện hợp đồng, V1 đã giải ngân các khoản tiền cho vay theo Hợp đồng tín dụng, giấy đề nghị vay vốn và phát hành thẻ tín dụng theo cam kết giữa các bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, anh H2 đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ theo như cam kết với V1. Do đó, ngày 05 tháng 12 năm 2023, V2 ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản nợ chưa thanh toán của Hợp đồng tín dụng do anh H2 vi phạm hợp đồng tín dụng về nghĩa vụ trả nợ. Mặc dù, V1 đã nhiều lần đôn đốc, tạo điều kiện cho anh H2 thực hiện nghĩa vụ cho V1 nhưng anh H2 không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. Do đó, cần buộc anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M số tiền nợ gốc, lãi trong hạn và lãi quá hạn đến thời điểm xét xử sơ thẩm. Cụ thể:
      1. [4.3.1] Khoản vay 8.100.000.000 đồng: Tổng số tiền phải trả là 9.932.882.514 đồng, trong đó nợ gốc là 8.071.485.322 đồng, nợ lãi là 1.831.369.303 đồng, lãi chậm trả là 30.027.889 đồng.
      2. [4.3.2] Khoản vay 525.000.000 đồng: Tổng số tiền phải trả là 787.818.890 đồng, trong đó nợ gốc là 516.166.061 đồng, nợ lãi là 268.746.767 đồng, lãi chậm trả là 2.906.062 đồng.
      3. [4.3.3] Khoản vay 414.750.000 đồng: Tổng số tiền phải trả là 571.422.943 đồng, trong đó nợ gốc là 409.024.805 đồng, nợ lãi là 162.023.568 đồng, lãi chậm trả là 374.570 đồng.
      4. [4.3.4] Anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho V1 10% khoản tiền nêu trên tổng cộng là 1.129.212.435 đồng, trong đó: Nợ gốc là 899.667.619 đồng; Nợ lãi là 226.213.964 đồng; Lãi chậm trả là 3.330.852 đồng.
      5. [4.3.5] Anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M 90% khoản tiền nêu trên tổng cộng là 10.162.911.912 đồng, trong đó: Nợ gốc là 8.097.008.569 đồng; Nợ lãi 2.035.925.675 đồng; Lãi chậm trả 29.977.668 đồng.
    4. [5] Về yêu cầu thanh toán khoản tiền phạt chậm trả lãi và yêu cầu thanh toán khoản nợ trong thẻ tín dụng: Tại phiên tòa các đồng nguyên đơn rút một phần yêu cầu tính khoản tiền phạt chậm trả lãi 144.117.491 đồng và khoản nợ vay theo Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 374-P-7502870, hạn mức đề nghị 60.000.000 đồng. Xét việc rút yêu cầu trên của các đồng nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận. Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu này của các đồng nguyên đơn.
    5. [6] Về yêu cầu phát mại tài sản đảm bảo: Ngày 22/10/2022 giữa V1 và anh Nguyễn Xuân H2 có ký hợp đồng thế chấp tài sản để đảm bảo cho khoản vay nêu trên. Hợp đồng thế chấp được các bên tự nguyện ký kết và được công chứng tại Văn phòng C, phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, Hợp đồng thế chấp có hiệu lực với các bên. Tài sản thế chấp bao gồm:
      1. [6.1] Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 41/48A tờ bản đồ số 04; địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 935395, ngày 12/8/2021 Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ xác nhận sang tên chuyển nhượng cho ông Nguyên Xuân H4;
      2. [6.2] Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 39/48 tờ bản đồ số 04/3C; địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 690451, ngày 12/8/2021 Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ xác nhận sang tên chuyển nhượng cho ông Nguyễn Xuân H2;
      3. [6.3] Tại điểm f khoản 2 Điều 7 của Hợp đồng thế chấp quy định: “Bên Thế Chấp cam kết và xác nhận rằng các tài sản sau đây đều thuộc tài sản thế chấp và đều bảo đảm cho các nghĩa vụ được bảo đảm theo Hợp đồng này: Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, thay thế, xây dựng gắn liền với tài sản thế chấp, toàn bộ phần diện tích đất và tài sản trên phần diện tích đất nằm cùng, gắn liền với thửa đất như quy định tại Điều 2 Hợp đồng này mà phần diện tích đất này đang được sử dụng cùng với tài sản thế chấp theo hiện trạng thực tế”.
      4. [6.4] Theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án ngày 08/10/2024 thể hiện trên đất có 01 căn nhà 03 tầng có diện tích là 139,5m², bỏ hoang, không có người ở. Tài liệu xác minh tại địa phương thể hiện anh H2 đã ly hôn, hiện chưa có đăng ký kết hôn với ai. Bố đẻ của anh H2 khẳng định căn nhà nêu trên là hoàn toàn do một mình anh H2 bỏ tiền ra xây dựng từ khoảng năm 2022-2023. Căn cứ Mục [6.3] có đủ cơ sở xác định toàn bộ diện tích đất nêu trên và tài sản trên đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của anh Nguyễn Xuân H2. Trường hợp anh H2 không thanh toán được nợ, căn cứ Điều 299 của Bộ luật Dân sự thì V1 và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
    6. [7] Từ phân tích nêu trên, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của V1 và Công ty cổ phần M: Buộc anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho V1 và Công ty cổ phần M số tiền gốc và lãi trong hạn, lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi trong hạn đến thời điểm xét xử. Trường hợp anh Nguyễn Xuân H2 không thanh toán được khoản tiền nêu trên thì V1 và Công ty cổ phần M có quyền đề nghị phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
    7. [8] Trường hợp việc xử lý các tài sản thế chấp không đủ trả số tiền còn nợ cho V1 và Công ty cổ phần M thì anh Nguyễn Xuân H2 phải tiếp tục trả cho V1 và Công ty cổ phần M số tiền còn thiếu cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả các khoản nợ còn thừa thì số tiền còn thừa đó được trả lại cho anh Nguyễn Xuân H2.
    8. [9] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
    9. [10] Về chi phí thẩm định: Công ty cổ phần M đã nộp chi phí thẩm định, Công ty có quan điểm tự giải quyết với anh Nguyễn Xuân H2, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    10. [11] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, khoản 2 Điều 244, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 117, 119, 121, 122, 124, 299, 463, 465, 466, 467, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ các điều 91, 98 của Luật các tổ chức tín dụng; Điều 11 và khoản 2 Điều 13 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc ngân hàng N;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần V và Công ty Cổ phần M:
    1. 1.1. Buộc anh Nguyễn Xuân H2 phải trả cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M số tiền nợ vay tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 11 tháng 12 năm 2024 ) là: 11.292.124.347 (mười một tỷ, hai trăm chín mươi hai triệu, một trăm hai mươi tư nghìn, ba trăm bốn mươi bảy) đồng. Trong đó nợ gốc là 8.996.676.188 (tám tỷ, chín trăm chín mươi sáu triệu, sáu trăm bảy mươi sáu nghìn, một trăm tám mươi tám) đồng; nợ lãi trong hạn: 309.353.942 (ba trăm linh chín triệu, ba trăm năm mươi ba nghìn, chín trăm bốn mươi hai) đồng; nợ lãi quá hạn: 1.952.785.696 (một tỷ, chín trăm năm mươi hai triệu, bảy trăm tám mươi lăm nghìn, sáu trăm chín mươi sáu) đồng. Cụ thể:

      Khoản vay 8.100.000.000 (tám tỷ một trăm triệu) đồng: Tổng số tiền phải trả là 9.932.882.514 (chín tỷ, chín trăm ba mươi hai triệu, tám trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm mười bốn) đồng, trong đó nợ gốc là 8.071.485.322 (tám tỷ, không trăm bảy mươi mốt triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn, ba trăm hai mươi hai) đồng, nợ lãi là 1.831.369.303 (một tỷ, tám trăm ba mươi mốt triệu, ba trăm sáu mươi chín nghìn, ba trăm linh ba) đồng, lãi chậm trả là 30.027.889 (ba mươi triệu, không trăm hai mươi bảy nghìn, tám trăm tám mươi chín) đồng.

      Khoản vay 525.000.000 (năm trăm hai mươi lăm triệu) đồng: Tổng số tiền phải trả là 787.818.890 (bảy trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm mười tám nghìn, tám trăm chín mươi) đồng, trong đó nợ gốc là 516.166.061 (năm trăm mười sáu triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn, không trăm sáu mươi mốt) đồng, nợ lãi là 268.746.767 (hai trăm sáu mươi tám triệu, bảy trăm bốn mươi sáu nghìn, bảy trăm sáu mươi bảy) đồng, lãi chậm trả là 2.906.062 (hai triệu, chín trăm linh sáu nghìn, không trăm sáu mươi hai) đồng.

      Khoản vay 414.750.000 (bốn trăm mười bốn triệu, bảy trăm năm mươi nghìn) đồng: Tổng số tiền phải trả là 571.422.943 (năm trăm bảy mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi hai nghìn, chín trăm bốn mươi ba) đồng, trong đó nợ gốc là 409.024.805 (bốn trăm linh chín triệu, không trăm hai mươi tư nghìn, tám trăm linh năm) đồng, nợ lãi là 162.023.568 (một trăm sáu mươi hai triệu, không trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm sáu mươi tám) đồng, lãi chậm trả là 374.570 (ba trăm bảy mươi tư nghìn, năm trăm bảy mươi) đồng.

      + Anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho V1 10% khoản tiền nêu trên tổng cộng là 1.129.212.435 (một tỷ, một trăm hai mươi chín triệu, hai trăm mười hai nghìn, bốn trăm ba mươi lăm) đồng, trong đó: Nợ gốc là 899.667.619 (tám trăm chín mươi chín triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn, sáu trăm mười chín) đồng. Nợ lãi là 226.213.964 (hai trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm mười ba nghìn, chín trăm sáu mươi tư) đồng. Lãi chậm trả là 3.330.852 (ba triệu, ba trăm ba mươi nghìn, tám trăm năm mươi hai) đồng.

      + Anh Nguyễn Xuân H2 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M 90% khoản tiền nêu trên tổng cộng là 10.162.911.912 (mười tỷ, một trăm sáu mươi hai triệu, chín trăm mười một nghìn, chín trăm mười hai) đồng, trong đó: Nợ gốc là 8.097.008.569 (tám tỷ, không trăm chín mươi bảy triệu, không trăm linh tám nghìn, năm trăm sáu mươi chín) đồng. Nợ lãi 2.035.925.675 (hai tỷ, không trăm ba mươi lăm triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm) đồng. Lãi chậm trả 29.977.668 (hai mươi chín triệu, chín trăm bảy mươi bảy nghìn, sáu trăm sáu mươi tám) đồng.

    2. 1.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
    3. 1.3. Trong trường hợp anh Nguyễn Xuân H2 không trả được nợ thì V1 và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho nguyên đơn theo nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đã ký kết là:
      • Tài sản số 01: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất số 41/48A, tờ bản đồ số 04/3C, tại địa chỉ thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL935395 do UBND huyện A cấp ngày 3/7/2008. Ngày 12/8/2021 tại Văn phòng Đ Chi nhánh huyện A đã xác nhận mang tên ông Nguyễn Xuân H2.
      • Tài sản số 02: Toàn bộ quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 39/48, tờ bản đồ 04/3C, địa chỉ thôn Q, xã N, huyện A, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 690451 do UBND huyện A cấp ngày 26/5/2006. Ngày 12/8/2021 tại Văn phòng Đ Chi nhánh huyện A đã xác nhận mang tên ông Nguyễn Xuân H2.

      Trường hợp việc xử lý các tài sản thế chấp không đủ trả số tiền còn nợ cho V1 và Công ty cổ phần M thì anh Nguyễn Xuân H2 phải tiếp tục trả cho V1 và Công ty cổ phần M số tiền còn thiếu cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả các khoản nợ còn thừa thì số tiền còn thừa đó được trả lại cho anh Nguyễn Xuân H2.

  2. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện là số tiền phạt chậm trả lãi 144.117.491 (một trăm bốn mươi bốn triệu, một trăm mười bảy nghìn, bốn trăm chín mươi mốt) đồng và khoản nợ vay theo Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 374-P-7502870. Hạn mức đề nghị 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng.
  3. Về án phí:
    1. 3.1. Anh Nguyễn Xuân H2 phải chịu 119.292.124 (một trăm mười chín triệu, hai trăm chín mươi hai nghìn, một trăm hai mươi tư) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
    2. 3.2. Hoàn trả V1 số tiền tạm ứng án phí là 58.775.000 (năm mươi tám triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008426 ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
  4. Về quyền kháng cáo đối với bản án:

    Ngân hàng V1 và Công ty Cổ phần M có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; anh Nguyễn Xuân H2 có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Hải Phòng;
  • - Cục THADS TP Hải Phòng;
  • - Chi Cục THADS huyện An Dương;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Thúy Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 135/2024/DS-ST ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 135/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/12/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger