Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NHATRANG

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 135/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30/8/2024

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG,

TỈNH KHÁNH HÒA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Minh

ải Hải

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Bạn

Bà Nguyễn Thị Lý

-Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Võ Thu Thủy - Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Giỏi Mạnh Phi - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1217/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2024/QÐST- HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thiên H – Sinh năm 1968.

Địa chỉ: C N, P, N, Khánh Hòa.

Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H1 – Sinh năm 1967.

Nơi ĐKNKTT: 279 Lê Hồng P, P, N, Khánh Hòa.

Địa chỉ cư trú cuối cùng: 35/9 Lương Văn C, V, N, Khánh Hòa. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như lời khai trong quá trình tố tụng bà Nguyễn Thị Thiên H trình bày:

Bà và ông Nguyễn Đức H1 đã tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 1993 tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Trong quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc nhưng sau đó có nhiều mâu thuẫn. Hiện nay, ông H1 cũng đã bỏ đi được hơn 03 năm và không liên lạc gì với bà. Tình cảm vợ chồng đã không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Đức H1.

Về con chung: Bà H và ông H1 có hai con chung là Nguyễn Tuấn N, sinh năm 1994 và Nguyễn Anh V, sinh năm 2003. Cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nợ chung.

Đối với bị đơn ông Nguyễn Đức H1: Tòa án đã tiến hành thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật để ông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự cũng như tham gia phiên tòa nhưng ông H1 đều vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết vụ án: Nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thiên H và ông Nguyễn Đức H1 không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thiên H được ly hôn với ông Nguyễn Đức H1. Về con chung: Cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thiên H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Bà Nguyễn Thị Thiên H khởi kiện yêu cầu được ly hôn đối với ông Nguyễn Đức H1, ông H1 có nơi cư trú cuối cùng: 35/9 Lương Văn C, V, N, Khánh Hòa, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

  2. Bà Nguyễn Thị Thiên H có đơn xin xét xử vắng; Tòa án đã tiến hành thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật tại Điều 180 của Bộ luật Tố tụng dân sự đối với ông Nguyễn Đức H1 để ông thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự cũng như tham gia phiên tòa nhưng ông H1 đều vắng mặt nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.

  3. Bà Nguyễn Thị Thiên H và ông Nguyễn Đức H1 tự nguyện kết hôn với nhau năm 1993 tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (Giấy CNKH số 42/93, quyển số 001, ngày 25/5/1993) nên đây là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Bà Nguyễn Thị Thiên H có yêu cầu ly hôn nên Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa thụ lý là đúng quy định tại khoản 1, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

  4. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bà Nguyễn Thị Thiên H trình bày cuộc sống hôn nhân của bà và ông H1 đã xảy ra mâu thuẫn từ nhiều năm nay vì bất đồng quan điểm sống. Ông H1 đã bỏ mặc mối quan hệ hôn nhân giữa ông và bà H. Ông H1 đã bỏ đi hơn 03 năm nay mà không hề liên lạc với bà H, vì vậy bà đã đề nghị Tòa án tiến hành thủ tục thông báo đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng để ông H1 về giải quyết ly hôn đối với bà, nhưng ông H1 vẫn không có mặt tại tòa án. Đến nay bà H cũng khẳng định không còn tình cảm với ông H1 nên xin được ly hôn.

    Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà H và ông H1 là có thật và không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà H là chính đáng, có căn cứ theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thiên H được ly hôn với ông Nguyễn Đức H1.

  5. Về con chung: Bà H và ông H1 có hai con chung là Nguyễn Tuấn N, sinh ngày 18/11/1994 và Nguyễn Anh V, sinh ngày 24/12/2003. Cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  6. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  7. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thiên H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

  8. Về chi phí tố tụng: Lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là 7.300.000 đồng (Bảy triệu ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Thiên H là người yêu cầu phải chịu lệ phí theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 180, 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thiên H.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thiên H được ly hôn với ông Nguyễn Đức H1.

  2. Về con chung: Bà H và ông H1 có hai con chung là Nguyễn Tuấn N, sinh ngày 18/11/1994 và Nguyễn Anh V, sinh ngày 24/12/2003. Cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thiên H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thiên H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000500 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Như vậy, bà Nguyễn Thị Thiên H đã nộp đủ án phí.

  5. Về chi phí tố tụng: Lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng là 7.272.000 đồng (Bảy triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Thiên H là người yêu cầu phải chịu lệ phí theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Nguyễn Thị Thiên H đã nộp đủ chi phí tố tụng.

* Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án để đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Quy định: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

THẨM

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND Tp. Nha Trang;
  • - Chi cục THADS Tp. Nha Trang;
  • - UBND phường Vĩnh Phước, Nha Trang
  • (Giấy CNKH số 42/93, quyển số 001,
  • ngày 25/5/1993);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu án văn + hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lê Thị Hồng Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 135/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 135/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger