TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————— |
Bản án số: 135/2024/DS-ST
Ngày 27-8-2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Đặng Minh Lý
- Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: Bà Diệp Ngọc Dinh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 160/2024/TLST- DS ngày 13 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2024/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương V; địa chỉ trụ sở chính: Số 198 đường Trần Quang K, Phường Lý Thái T, Quận K, Thành phố N; địa chỉ Chi nhánh Đ: Số 26 đường L, phường H, thành phố M, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
- - Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1991; chức vụ: PPPT phòng Khách hàng - Ngân hàng TMCP Ngoại thương V Chi nhánh Đ, là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Ngoại thương V (theo giấy ủy quyền số 85/UQ-ĐBD-HCNQ ngày 16/02/2024).
- - Ông Lê Trường P, sinh năm 1987; chức vụ: Phó phòng Khách hàng - Ngân hàng TMCP Ngoại thương V Chi nhánh Đ, là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Ngoại thương V (theo giấy ủy quyền số 85/UQ-ĐBD-HCNQ ngày 16/02/2024).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm 1962; địa chỉ thường trú: Số 256/6 đường Nguyễn Tiểu L, Phường 8, Quận 10, Thành phố Hồ Chí M. Địa chỉ hiện tại: Số 466 Đại Lộ B, khu phố 8, phường H, thành phố Thủ Dầu M tỉnh B.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Duy T, địa chỉ: Số 132, đường Bàu B, khu phố 1, phường Chánh N, thành phố Thủ Dầu M, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/02/2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Nguyễn thành Đ trình bày:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương V(sau đây gọi tắt là V) - Chi nhánh Đ đã cấp tín dụng cho Nguyễn Thị Anh Đ dưới hình thức phát thành thẻ tín dụng theo Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V kiêm hợp đồng; cụ thể như sau: Thẻ tín dụng: V Visa Signature, chi tiết như sau:
- - Hạn mức: 1.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ đồng)
- - Dư nợ gốc: 985.879.242 đồng
- - Thời hạn thẻ: 60 tháng
Trong quá trình vay vốn thì hàng tháng V Chi nhánh Đ điều phải gọi điện để nhắc nợ nhưng bà Đ không hợp tác trong việc thanh toán nợ (không nghe máy), và đã mời bà Đ đến Ngân hàng để làm việc hoặc đến nhà để gửi thông báo nợ tuy nhiên điều không thể gặp trực tiếp bà Đ.
Trong nhiều kỳ thanh toán, bà Đ đã không thanh toán nợ đúng hạn, dẫn đến dư nợ thẻ tín dụng của bà Đ đến thời điểm hiện tại bị chuyển nợ chú ý. Việc bà Đ liên tiếp vi phạm nghĩa vụ đã cam kết với V, cố tình không hợp tác, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của V gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi vốn của Nhà nước và quá trình xử lý, thu hồi nợ của V.
Số tiền nợ của bà Đ tính đến ngày 26/8/2024 là 1.100.990.511 đồng, trong đó: Nợ gốc: 985.879.242 đồng. Nợ lãi: 122.877.386 đồng, Phí sử dụng thẻ: 52.198.101 đồng
Vì vậy, V thông qua V Chi nhánh Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
Tuyên buộc Bà Nguyễn Thị Anh Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho V toàn bộ số tiền tạm tính (do nợ lãi và phí vẫn tiếp tục phát sinh) đến hết ngày 26/8/2024 là: 1.100.990.511 đồng, trong đó: Nợ gốc: 985.879.242 đồng. Nợ lãi: 122.877.386 đồng, Phí sử dụng thẻ: 52.198.101 đồng.
Tuyên buộc Bà Nguyễn Thị Anh Đ phải tiếp tục trả lãi và phí phát sinh sau ngày 05/02/2024 cho đến ngày thực tế Bà Nguyễn Thị Anh Đ trả hết nợ cho V theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo Hợp đồng đã thỏa thuận.
Tuyên trong trường hợp Bà Nguyễn Thị Anh Đ không trả được số tiền nêu trên thì buộc Công ty TNHH Duy T có trách nhiệm thanh toán cho V cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ theo Thư bảo lãnh
Bị đơn bà Nguyễn Thị Anh Đ và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH Duy T đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và tham gia phiên tòa vào các ngày 21/6/2024 và ngày 27/8/2024 nhưng các đương sự không đến Toà án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập nào, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu M, tỉnh B phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Tòa án và nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không chấp hành theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là đúng quy định. Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn bà Nguyễn Thị Anh Đ và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH Duy T đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên toà nhưng vắng mặt, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn bà Nguyễn Thị Anh Đ và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH Duy T theo quy định của Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng Quốc tế kiêm hợp đồng ngày 07/10/2022 giữa V với bà Nguyễn Thị Anh Đ là hợp đồng được giao kết giữa người có thẩm quyền của V – Chi nhánh Đ với bà Nguyễn Thị Anh Đ thể hiện ý chí thỏa thuận tự nguyện của hai bên, không trái pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội nên có hiệu lực bắt buộc các bên phải tôn trọng thực hiện. Thực hiện hợp đồng này, VCđã cấp tín dụng hạn mức 1.000.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị Anh Đ với sự bảo lãnh của Công ty TNHH Duy T thông qua thư bảo lãnh phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 07/10/2022 của Công ty TNHH Duy T. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Đ thường xuyên vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tính đến ngày 26/8/2024 bà Đ còn nợ số tiền 1.100.990.511 đồng, trong đó: Nợ gốc: 985.879.242 đồng. Nợ lãi: 122.877.386 đồng, Phí sử dụng thẻ: 52.198.101 đồng. Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng, không cung cấp lời khai và chứng cứ chứng minh bị đơn không vay tiền hoặc đã thanh toán, xem như từ bỏ quyền chứng minh của mình. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc khi đến hạn, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay. Vì vậy, V khởi kiện yêu cầu bà Đ phải trả nợ gốc và lãi quá hạn phát sinh là có căn cứ.
[3] Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố M.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Anh Đ phải chịu án phí có giá ngạch được tính trên số tiền phải trả cho V theo quy định của Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 91, 92, 147, 157, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 91 và 95 Luật các tổ chức tín dụng; các Điều 56, 68 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ về giao dịch bảo đảm; Khoản 19 Điều 1 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/01/2012 của Chính phủ; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ Phần ngoại thương V (V) đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Anh Đ.
Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Buộc bà Nguyễn Thị Anh Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương V (V) số nợ phát sinh từ Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng Quốc tế kiêm hợp đồng ngày 07/10/2022 tính đến ngày 26/8/2024 số tiền 1.100.990.511 đồng, trong đó: Nợ gốc: 985.879.242 đồng. Nợ lãi: 122.877.386 đồng, Phí sử dụng thẻ: 52.198.101 đồng. Tiền lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 27/8/2024 cho đến khi bà Nguyễn Thị Anh Đ trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên.
Trường hợp bà Nguyễn Thị Anh Đ không trả được số tiền nêu trên thì buộc Công ty TNHH Duy T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại thương V (V) cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ theo Thư bảo lãnh
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Anh Đ phải nộp 45.029.715 đồng. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần ngoại thương V (V) số tiền 21.387.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004307 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh B.
- Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lại Thị Ngọc Liên |
Bản án số 135/2024/DS-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 135/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGA6NHNAG2 TMCP V KHỞI KIỆN BÀ NGUYỄN THỊ ANH Đ
