|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 135/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09/8/2024 V/v tranh chấp ly hôn |
- |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Đẹp
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Văn Phước
- Bà Dương Thị Tú Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 239/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 312/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
2. Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn ông Lê Hoàng D trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà P tự nguyện sống chung từ năm 1992, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do vợ chồng sống chung không hợp nhau, thường xuyên mâu thuẫn, không còn tình cảm. Nay ông yêu cầu được ly hôn với bà Lê Thị P.
Về con chung: Ông và bà P có hai người con chung là Lê Thị N, sinh năm 1993 và Lê Vũ L, sinh năm 1995. Do hai con chung đã thành niên, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Theo lời khai có trong hồ sơ vụ án bà Lê Thị P trình bày:
Về hôn nhân: Thời gian sống chung, không đăng ký kết hôn như ông D trình bày là đúng. Nay ông D yêu cầu ly hôn thì bà đồng ý ly hôn.
Về con chung: Bà và ông D có 02 người con chung như ông D trình bày là đúng. Do con chung đã thành niên và có khả năng lao động tự nuôi mình nên bà thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự; Đối với đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhận ông D và bà P là vợ chồng.
+ Về con chung: Ông D và bà P có 02 người con chung đã thành niên và tự lao động nuôi sống bản thân, ông D và bà P đều không yêu cầu về con chung, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
+ Về án phí: Ông D phải chịu 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Ông D khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà P, bà P đang cư trú trên địa bàn huyện P nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền. Ông D và bà P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt ông D và bà P là phù hợp theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Xét thấy ông D và bà P có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nhưng ông D và bà P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992 và đã có hai người con chung mà không đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa ông D và bà P là không hợp pháp, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng. Nay ông D yêu cầu ly hôn, căn cứ theo khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ để tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông D và bà P.
[4] Về con chung: Ông D và bà P thống nhất có hai người con chung là Lê Thị N, sinh năm 1993 và Lê Vũ L, sinh năm 1995. Ông D và bà P xác định do hai con chung đã thành niên, có khả năng lao động để tự nuôi mình, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Từ những nhận định trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Về án phí: Ông D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Bà P không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Lê Hoàng D và bà Lê Thị P.
- Về con chung: Do đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Hoàng D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch là 300.000 đồng. Ông D đã dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006959 ngày 03/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí.
- Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
Bà Lê Thị P không phải chịu án phí.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Đẹp |
4
Bản án số 135/2024/HNGĐ-ST ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 135/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
