TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 135/2024/DS-ST Ngày: 20/6/2024 V/v tranh chấp hợp đồng góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Xuân Đào
2. Bà Võ Thị Kiều Loan
- Thư ký phiên tòa: Bà Kiều Thị Tùng Khương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Trong ngày 20 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 462/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc "Tranh chấp hợp đồng góp hụi" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 226/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Thanh P, sinh năm 1975.
Địa chỉ: ấp N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.
Bị đơn:
1. Bà Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1974.
2. Ông Hồ Văn L, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Ấp G, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.
(Ông P, bà T có mặt; ông L vắng mặt có Đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/3/2024 trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn ông Phan Thanh P trình bày:
Do quen biết nên ông có tham gia các dây hụi do vợ chồng bà T ông L làm chủ hụi như sau:
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/12/2022. Tham gia 02 phần đóng với số tiền 75.000.000 đồng
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/3/2023. Tham gia 01 phần đóng 12 lần với số tiền 60.000.000 đồng.
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/4/2023. Tham gia 22 phần đóng 11 kỳ với số tiền 110.000.000 đồng
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/5/2022. Tham gia 4 phần đóng 10 kỳ với số tiền 200.000.000 đồng
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/6/2023. Tham gia 2 phần đóng 09 kỳ với số tiền 63.000.000 đồng
Hụi 1.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/6/2023. Tham gia 02 phần đóng 09 kỳ với số tiền 12.600.000 đồng.
Hụi 2.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/6/2023. Tham gia 1 phần đóng 08 kỳ với số tiền 12.000.000 đồng
Ngày 10/02/2024 bà T giao hụi thiếu ông số tiền 20.000.000 đồng. Ngày 14/3/2024 bà T trả cho ông 7.000.000 đồng.
Đến ngày 25/02/2024 bà T tuyên bố vỡ hụi. Tổng số tiền mà ông đã đóng cho vợ chồng bà T ông L 426.600.000 đồng, do đó ông yêu cầu ông L bà T có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho ông 426.600.000 đồng ông không yêu cầu tính lãi.
Tại Bản tự khai ngày 31/5/2024 trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Phạm Thị Thùy T trình bày:
Trước đây, ông P có tham gia các dây hụi do bà làm chủ hụi cụ thể như sau:
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/12/2022. Tham gia 02 phần đóng với số tiền 75.000.000 đồng
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/3/2023. Tham gia 01 phần đóng 12 lần với số tiền 60.000.000 đồng.
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/4/2023. Tham gia 22 phần đóng 11 kỳ với số tiền 110.000.000 đồng
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/5/2022. Tham gia 4 phần đóng 10 kỳ với số tiền 200.000.000 đồng
Hụi 5.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/6/2023. Tham gia 2 phần đóng 09 kỳ với số tiền 63.000.000 đồng
Hụi 1.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/6/2023. Tham gia 02 phần đóng 09 kỳ với số tiền 12.600.000 đồng.
Hụi 2.000.000 đồng/tháng khui ngày 10/6/2023. Tham gia 1 phần đóng 08 kỳ với số tiền 12.000.000 đồng
Ngày 10/02/2024 bà giao hụi thiếu ông P số tiền 20.000.000 đồng. Ngày 14/3/2024 bà trả cho ông P 7.000.000 đồng.
Do có nhiều hụi viên không đóng hụi chết, nên đến ngày 25/02/2024 bà tuyên bố vỡ hụi mất khả năng thanh toán. Tổng số tiền mà ông P đã đóng cho bà 426.600.000 đồng, bà đồng ý trả cho ông P. Đối với chồng bà ông Hồ Văn L không biết việc ông P tham gia chơi hụi của bà hơn nữa bà và ông L đã ly hôn theo Quyết định số 258/2024/QÐST – HNGĐ ngày 19/4/2024 của Tòa án nhân
dân huyện Đức Hòa, nên ông L không có trách nhiệm liên đới cùng bà trả nợ cho ông P.
Tại Bản tự khai ngày 21/5/2024 bị đơn ông Hồ Văn L trình bày:
Ông và bà T là quan hệ vợ chồng nhưng đã ly hôn theo Quyết định số 258/2024/QÐST – HNGĐ ngày 19/4/2024 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, nên ông không đồng ý liên đới cùng bà T trả nợ cho ông P số tiền 426.600.000 đồng.
Tại phiên tòa: nguyên đơn, bị đơn vẫn giữ nguyên ý kiến, yêu cầu và trình bày của mình cam kết ngoài những chứng cứ đã cung cấp cho Tòa án, thì không yêu cầu Tòa án thu thập thêm chứng cứ nào khác tại thời điểm hiện tại cho đến khi Tòa án xét xử ở các cấp. Đồng thời, cũng không yêu cầu Tòa án triệu tập thêm những người khác tham gia tố tụng trong vụ án này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Ông Phan Thanh P yêu cầu bà Phạm Thị Thùy T, ông Hồ Văn L liên đới thanh toán tiền nợ hụi 426.600.000 đồng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”, vụ án trên thuộc thẩm quyền thụ lý, giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An là đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
[1.2] Về việc người tham gia tố tụng của các đương sự trong vụ án: Ông Phan Thanh P có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng góp hụi, nên xác định ông P là nguyên đơn; bị đơn bà Phạm Thị Thùy T, ông Hồ Văn L.
[1.3]. Ông Hồ Văn L vắng mặt có Đơn xin xét xử vắng. Căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án xét xử vắng mặt ông Hồ Văn L theo quy định.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Xét số tiền góp hụi: Căn cứ vào lời trình bày cũng như chứng cứ mà các đương sự cung cấp có cơ sở để Hội đồng xét xử khẳng định ông P là hụi viên có tham gia chơi hụi do bà T làm chủ thảo, tổng số tiền mà ông P đã đóng hụi 426.600.000 đồng, bà T cũng thừa nhận. Căn cứ vào Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự đây là những sự kiện, tình tiết không cần phải chứng minh.
[2.2] Xét nghĩa vụ liên đới:
Ông P yêu cầu bà T cùng chồng là ông Hồ Văn L liên đới trả số tiền 426.600.000 đồng, bà T, ông L không đồng ý với lý do ông P chơi hụi ông L hoàn toàn không biết và hiện nay ông L bà T đã ly hôn theo Quyết định số 258/2024/QÐST – HNGĐ ngày 19/4/2024 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bà T xác định bà làm chủ hụi từ khi lập gia đình khoảng năm 1999, kinh tế gia đình chủ yếu từ việc bà lấy thảo các dây hụi, ông P tham gia chơi nhiều dây hụi trong thời gian dài khi bà T và ông L chưa ly hôn. Tại phiên tòa bà T xác định đến ngày 25/02/2024
bà đã mất khả năng thanh toán, nhưng đến tháng 4/2024 bà T và ông L thuận tình ly hôn ly hôn, nên Hội đồng xét xử xét thấy việc ly hôn của bà T, ông L nhằm trốn tránh nghĩa vụ thanh toán với các hụi viên trong đó có ông P. Do đó, ông P yêu cầu ông L bà T phải liên đới trả 426.600.000 đồng là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về án phí: Do yêu cầu của ông P được chấp nhận, nên bà T ông L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho ông P.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, 39, 147, Điều 180, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 288; 471; 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 21; 22 Nghị định 19/2019/NĐ – CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định về họ, hụi biêu, phường.
Căn cứ Điều 26, Điều 27, Điều 48 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Thanh P yêu cầu bà Phạm Thị Thùy T, ông Hồ Văn L có nghĩa vụ liên đới thanh toán số tiền 426.600.000 đồng.
Buộc bà Phạm Thị Thùy T, ông Hồ Văn L có nghĩa vụ liên đới thanh toán số tiền 426.600.000 đồng cho ông Phan Thanh P.
Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, tương ứng với thời gian chưa thi hành.
[2]. Về án phí dân sự sơ thẩm:
[2.1]. Buộc bà Phạm Thị Thùy T, ông Hồ Văn L có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 21.064.000 đồng.
[2.2]. Hoàn trả lại cho ông Phan Thanh P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.912.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000445 ngày 13/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
[3]. Về quyền kháng cáo và thời hạn kháng cáo đối với bản án: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
[4]. Về việc thi hành án: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Hiền |
BIÊN
BẢN NGHỊ ÁN
Bản án số 135/2024/DS-ST ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số bản án: 135/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phan Thanh P tranh chấp hụi Phan Thị Thùy T, Hồ Văn L
