|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 135/2024/HNGĐ-ST Ngày: 09-8-2024 V/v “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Tùng;
2. Ông Phan Thanh Phương;
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo V – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 159/2024/QĐST- HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Cao Quý L, sinh ngày 28/3/1986; Xin vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp H, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh ngày 24/01/1986; Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp N, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Lê Cao Quý L trình bày:
Chị L và anh Thông qua tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân, chung sống với nhau từ năm 2008, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G (N là thành phố G), tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 119, Quyển số 01 ngày 15/9/2008. Quá trình chung sống không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay tình cảm không còn nên chị L yêu cầu ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung tên Huỳnh Lê Minh T1, sinh ngày 25/12/2009 và Huỳnh Lê Minh N, sinh ngày 21/08/2012 hiện đang sống chung với chị L. Khi ly hôn chị L yêu cầu được nuôi con chung, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi thàng 3.500.000 đồng/ 1 cháu (7.000.000 đồng/ 02 cháu).
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
- Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh T mặc dù được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ nhưng không nộp cho Tòa án Bản tự khai cũng như văn bản ghi ý kiến của mình. Đồng thời, Tòa án đã tiến hành thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh T nhưng do anh T vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt anh T và không hòa giải vụ án được.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng:
Về tố tụng: Người tham gia tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại Tòa án cấp sơ thẩm.
Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 110, 118 Luật Hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Xét yêu cầu xin ly hôn và nuôi con của chị L là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công.
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Xét yêu cầu của nguyên đơn thuộc quan hệ “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Chị Lê Cao Quý L có đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Huỳnh Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị L, anh T.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về hôn nhân: Chị L và anh T tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã G (N là thành phố G), tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Quá trình chung sống không có hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được.
Phía anh T đã được triệu tập hợp lệ để tiến hành hòa giải nhằm hàn gắn mâu thuẫn nhưng anh T vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh T không có thiện chí hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng. Mâu thuẫn giữa chị L và anh T đã trầm trọng, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị L được ly hôn với anh T theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung tên Huỳnh Lê Minh T1, sinh ngày 25/12/2009 và Huỳnh Lê Minh N, sinh ngày 21/08/2012 hiện đang sống chung với chị L. Khi ly hôn chị L yêu cầu được nuôi con chung, yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi thàng 3.500.000 đồng/ 1 cháu (7.000.000 đồng/ 02 cháu).
Xét về điều kiện chăm sóc cháu T1 và cháu N từ nhỏ đã được chị L chăm sóc. Cháu T1 và cháu N có nguyện vọng được sống chung với chị L và cần được sự quan tâm, chăm sóc trực tiếp của mẹ, để ổn định về sức khoẻ và tinh thần cho các cháu. Hơn nữa, chính quyền địa phương xác định chị L có đủ điều kiện về kinh tế và chăm sóc con tốt. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị L, giao chị L được
tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1 và cháu N. Đối với yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi thàng 3.500.000 đồng/ 1 cháu (7.000.000 đồng/ 02 cháu). Do chị L không cung cấp được thu nhập trung bình hàng tháng của anh T. Hội đồng xét xử thấy rằng mức cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 3.500.000 đồng/ tháng x 2 cháu = 7.000.000 đồng là mức cao so với mức thu nhập trung bình của mọi người. Do đó, Hội đồng xét xử chỉ chấp nhận buộc anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/ 1 cháu x 2 cháu = 4.000.000 đồng.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[4] Xét lời đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83, 110, 116, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Cao Quý L được ly hôn với anh Huỳnh Văn T.
- Về con chung: Giao cho chị Lê Cao Q Lộc được tiếp tục nuôi con chung tên Huỳnh Lê Minh T1, sinh ngày 25/12/2009 và Huỳnh Lê Minh N, sinh ngày 21/08/2012; Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi thàng 2.000.000 đồng/ 1 cháu (4.000.000 đồng/ 02 cháu), nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
2. Về án phí : Chị Lê Cao Quý L phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000725 ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công (N là thành phố G), tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị L đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Anh Huỳnh Văn T nộp 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án dân sự, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./
|
Nơi nhận:
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa LÊ THỊ HẰNG |
Bản án số 135/2024/HNGĐ-ST ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp về ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 135/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
