|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 135/2025/DS-ST Ngày 27 - 5 - 2025 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Thái Hoàng Bo.
- Bà Phạm Thị Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 200/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 134/2025/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Trương Thị Ú, sinh năm 1983; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- - Bị đơn:
- Ông Đinh Hậu G; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bà Lê Thị L; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Bà Trương Thị Ú trình bày: Bà có tham gia hụi do vợ chồng ông Đinh Hậu G và bà Lê Thị L làm đầu thảo, loại hụi 1.000.000 đồng, mở ngày 10/5/2018 âm lịch, gồm 43 chưng, mỗi tháng mở hụi 01 lần. Bà tham gia 01 chưng và góp được 35 lần thì lĩnh hụi được 36.330.000 đồng. Sau khi trừ tiền hoa hồng 600.000 đồng và phải góp hụi tiếp theo 7.000.000 đồng, còn lại 28.730.000 đồng. Sau đó ông G, bà L trả dần cho bà được 11.500.000 đồng, còn nợ lại 17.230.000 đồng, dù yêu cầu nhiều lần nhưng ông, bà chỉ hứa hẹn mà không thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Nay bà yêu cầu vợ chồng ông G, bà L liên đới trả lại cho bà số tiền trên.
- Ông Đinh Hậu G và bà Lê Thị L đã được Tòa án thông báo nội dung bà Ú khởi kiện nhưng không có ý kiến phải đối yêu cầu của bà Ú, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Đinh Hậu G và bà Lê Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Ú thấy rằng: Ông Đinh Hậu G và bà Lê Thị L đã được Tòa án thông báo nội dung bà Ú khởi kiện, cũng như được tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ú. Tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do ông G, bà L không phản đối yêu cầu khởi kiện của bà Ú nên khẳng định việc ông G, bà L còn nợ tiền hụi của bà Ú 17.230.000 đồng như bà Ú khởi kiện là sự thật. Việc ông G, bà L không trả nợ làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bà Ú nên buộc ông G, bà L có nghĩa vụ trả cho bà Ú số tiền trên là phù hợp theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật Dân sự.
[3] Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của bà Ú được chấp nhận nên ông G, bà L phải chịu 5% tương ứng với số tiền phải trả cho bà Ú.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Út . Buộc ông Đinh Hậu G và bà Lê Thị L có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trương Thị Ú 17.230.000 đồng (Mười bảy triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng).
-
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đinh Hậu G và bà Lê Thị L liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 865.500 đồng (tám trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm đồng)
Hoàn trả lại cho bà Trương Thị Ú 431.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002937 ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Ú đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng ông G, bà L phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6a, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Ú có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông G, bà L có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN DÂN |
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Liêu Chí Khanh |
Bản án số 135/2025/DS-ST ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi
- Số bản án: 135/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn tiền hụi, nhưng bị đơn vắng mặt tại tòa, dù nhận được thông báo của Tòa án
