Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN MỸ

TỈNH HƯNG YÊN

*___***___*

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 135/2024/HNGĐ-ST

Ngày 26/11/2024

V/v: Ly hôn giữa chị C và anh P

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Phương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Vũ Minh Đón.
  2. Ông Đỗ Xuân Chúc.

Thư ký phiên tòa: - Ông Nguyễn Văn Kiên - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ tham gia phiên tòa: - Bà Hoàng Thị Phương Dung – Kiểm sát viên.

Hôm nay, ngày 26/11/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/11/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 38/2024/QĐ-HNGĐ ngày 18/11/2024; về việc "Xin ly hôn" giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Tạ Thị C - Sinh năm 1986.
    • - Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Có mặt tại phiên tòa).
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng P - Sinh năm 1980.
    • - Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, nguyên đơn chị Tạ Thị C trình bày:

Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Nguyễn Đăng P có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 06/03/2003, trên cơ sở hai bên tự nguyện. Thời gian mấy năm đầu, vợ chồng chung sống hòa thuận bình thường. Trải qua thời gian giữa hai bên ngày càng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Cuộc sống hôn nhân những năm trở lại đây rất căng thẳng, vợ chồng đã sống ly thân với nhau được khoảng 02 năm nay. Nay chị xin được ly hôn với anh P để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Chị và anh Nguyễn Đăng P có hai con chung (là cháu Nguyễn Đăng T sinh năm 2004 và cháu Nguyễn Đăng A sinh ngày 14/01/2006) đều đã lớn trưởng thành, tự lập riêng, nên vấn đề nuôi con chung không đặt ra.

Về chia tài sản và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia.

Tại biên bản ghi lời khai, bị đơn anh Nguyễn Đăng P trình bày: Xác nhận điều kiện hoàn cảnh hôn nhân như chị Y trình bầy trên. Anh mong muốn vợ chồng hàn gắn về chung sống cùng nhau vì giữa hai bên không có vấn đề gì nghiêm trọng. Về con chung và về tài sản, công nợ, ruộng canh tác thì anh cũng không có yêu cầu Toà giải quyết. Anh đề nghị Toà án công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh và chị C là hợp pháp.

Mặc dù Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ đã nhiều lần báo triệu tập đến Tòa để hòa giải, đã hai lần báo triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng bị đơn anh Nguyễn Đăng P đều vắng mặt không có lý do chính đáng. Nên vụ án được đưa ra xét xử vắng mặt anh P theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay:

Nguyên đơn chị Tạ Thị C vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Còn bị đơn chưa chấp hành vì đã nhiều lần vắng mặt không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 56, 57 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Thông tư số 01/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của liên ngành Toà án nhân dân Tối Cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối Cao và Bộ Tư Pháp; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử: Cho chị Tạ Thị C được ly hôn với anh Nguyễn Đăng P; Con chung: Vấn đề nuôi con chung không đặt ra; Tài sản chung và công nợ chung của chị Tạ Thị C và anh Nguyễn Đăng P thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Chị Tạ Thị C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:

Trên cở sở kết quả xác minh tại chính quyền địa phương xã T, lời khai xác nhận của các nhân chứng (một số người thân hai bên gia đình) đều phù hợp với nội dung trình bày của nguyên đơn chị Tạ Thị C, nên đã đủ căn cứ để giải quyết các vấn đề cụ thể trong vụ án như sau:

  1. Về hôn nhân: Việc anh Nguyễn Đăng P và chị Tạ Thị C kết hôn có đăng ký, ở thời điểm đó chị C chưa đủ tuổi kết hôn nên vi phạm pháp luật hiện hành. Trong quá trình chung sống anh chị đã nảy sinh mâu thuẫn, sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Đến thời điểm hiện nay thì chị C đã đủ tuổi kết hôn nhưng lại có đơn xin ly hôn, còn anh P thì đề nghị công nhận quan hệ hôn nhân. Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 01/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của liên ngành Toà án nhân dân Tối Cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối Cao và Bộ Tư Pháp thì cần xử cho chị C được ly hôn với anh P, để hai anh chị ổn định cuộc sống.
  2. Về con chung: Xét thấy anh Nguyễn Đăng P và chị Tạ Thị C có hai con chung đều đã lớn trưởng thành trên 18 tuổi nên vấn đề nuôi con chung không đặt ra.
  3. Về chia tài sản và công nợ chung: Do anh Nguyễn Đăng P và chị Tạ Thị C đều không yêu cầu phân chia, nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia thì làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
  4. Về án phí: Nguyên đơn chị Tạ Thị C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

* - Căn cứ: - Các Điều 51, 56 và 57 của Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, điểm b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Thông tư số 01/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của liên ngành Toà án nhân dân Tối Cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối Cao và Bộ Tư Pháp; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.

*- Xử :

  1. Về hôn nhân: Cho chị Tạ Thị C được ly hôn với anh Nguyễn Đăng P.
  2. Về con chung: Việc nuôi con chung không đặt ra.
  3. Về chia tài sản và công nợ chung: Không đặt ra xem xét.
  4. Về án phí: Chị Tạ Thị C phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí chị C đã nộp theo biên lai thu số 0003248 ngày 27/09/2024 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ nên việc nộp án phí đã xong).
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Tạ Thị C (Có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 26/11/2024. Anh Nguyễn Đăng P (vắng mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú./

Nơi nhận:

  • + TAND tỉnh Hưng Yên
  • + VKSND&CCTHADS huyện Yên Mỹ.
  • + UBND xã T.
  • + Các đương sự.
  • + Lưu Hồ sơ, VP.

T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thế Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 135/2024/HNGĐ-ST ngày 26/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN về ly hôn

  • Số bản án: 135/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger