Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 134/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 14 - 11 - 2025

V/v "Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Giang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Hoàng, ông Nguyễn Văn Hòa.

- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Công Minh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.

Ngày 14 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 138/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2025 về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 312/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ V, sinh ngày 22 tháng 11 năm 1985;

    Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24 tháng 4 năm 2022;

    Cư trú: Khóm Đ, xã T, tỉnh An Giang;

    Địa chỉ liên lạc: Ấp M, xã T, tỉnh An Giang (ĐT: 0844.228.xxx).

  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 20 tháng 12 năm 1980;

    Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24 tháng 4 năm 2022;

    Cư trú: Khóm Đ, xã T, tỉnh An Giang (ĐT: 0944.153.xxx).

Tại phiên tòa bà V và ông P đều có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ V trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Nguyễn Hoàng P tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn vào năm 2005. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do: Cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, ông P thiếu quan tâm vợ con, gia đình nhà vợ. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung đã mất hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà V yêu cầu ly hôn ông P. Hiện nay bà V đã đi thành phố Hồ Chí Minh làm, không còn chung sống với ông P.
  • - Về con chung: Bà V và ông P có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Ngọc N, sinh năm 2006, hiện đã trưởng thành, đủ khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Hoàng P trình bày:

Việc kết hôn, con chung như bà V trình bày. Vợ chồng có mâu thuẫn nhưng là mâu thuẫn nhỏ. Vợ chồng vẫn còn sống chung một nhà, bà V chỉ mới đi thành phố Hồ Chí Minh làm hơn 01 tháng nay. Ông P vẫn còn yêu thương vợ con, không muốn gia đình tan vỡ nên không đồng ý ly hôn. Nếu Tòa giải quyết cho ly hôn thì vấn đề tài sản chung, nợ chung ông không yêu cầu Tòa án giải quyết. Con chung là cháu N đã trưởng thành, đang học đại học, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tiến hành hòa giải nhưng đương sự không hòa giải được với nhau về việc giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai vụ án để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.

Tại phiên tòa, bà V vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, ý kiến đã trình bày. Ông P vẫn giữ nguyên ý kiến đã trình bày, ông không đồng ý ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả việc tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đương sự và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

  1. [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Nguyễn Hoàng P kết hôn có đăng ký kết hôn; bà V khởi kiện yêu cầu ly hôn, còn ông P là người có địa chỉ cư trú trên địa bàn xã T, tỉnh An Giang. Nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp ly hôn” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang.
  2. [2] Về nội dung tranh chấp:
    1. [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Nguyễn Hoàng P tự nguyện quen biết, tìm hiểu nhau và tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn. Bà V kiên quyết xin ly hôn vì bà cho rằng vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, không còn tình cảm; mâu thuẫn phát sinh từ việc ông P thiếu quan tâm vợ con và gia đình nhà vợ, nên bà không thể tiếp tục cuộc sống vợ chồng với ông P. Về phía ông P cho rằng vẫn còn tình cảm với bà V, vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn. Xét thấy: Để cuộc sống gia đình hạnh phúc, mục đích hôn nhân đạt được thì vợ chồng phải có tình cảm tự nguyện từ hai phía, tin tưởng, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, chung tay cùng nhau xây dựng tổ ấm. Nhưng bà V và ông P đều không thực hiện được những điều này, ông P không thể hiện được tình cảm yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người chồng, người cha, người con rể. Bản thân vợ chồng bà V, ông P đã không còn hòa hợp. Bà V vẫn kiên quyết ly hôn. Do đó yêu cầu khởi kiện của bà V là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
    2. [3.2] Về con chung : Bà V xác định bà và ông P có một con chung là cháu Nguyễn Hoàng Ngọc N, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2006, hiện nay cháu đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân, nên bà V và ông P không yêu cầu giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    3. [3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà V và ông P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    4. [4] Về án phí: Bà V phải chịu án phí trong vụ án hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

  • - Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; các Điều 147; 227; 228; 266; 271; 273; 278; 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Các Điều 19; 51; 53; 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. 1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ V được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng P.
    • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Nguyễn Hoàng P có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Hoàng Ngọc N, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2006, hiện đã thành niên, đủ khả năng nuôi sống bản thân. Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  2. 2. Về án phí:

    Bà Nguyễn Thị Mỹ V phải chịu 300.000(ba trăm nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002490 ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (đã nộp xong).

  3. 3. Về quyền kháng cáo:

    Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND t. An Giang;
  • - VKSND KV10 - An Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Phòng THADS KV10 – An Giang;
  • - UBND x. Thoại Sơn, t. An Giang;
  • (GCNKH số 64.KH ngày 18-5-2005 UBND tt. Núi Sập)
  • - Văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thùy Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 134/2025/HNGĐ-ST ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 134/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger