Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN U MINH

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 134/2024/HNGĐ-ST

Ngày 27-9-2024

Về việc ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Đức Tính

Bà Lê Thị Quyền

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 307/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 151/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Quốc T, sinh năm: 1989 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Trần Lệ T1, sinh năm: 1990 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn ông Trịnh Quốc T trình bày:

Về hôn nhân: Trước đây ông và bà T1 qua thời gian tìm hiểu và được sự chấp thuận của gia đình hai bên nên đã tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau vào ngày 28/11/2011. Vợ chồng chung sống có 01 con chung nhưng gần đây vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng trong suy nghĩ, quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cự cải, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Trần Lệ T1.

Về con chung: Có một con chung tên Trịnh Thái K, sinh ngày 07/11/2012 hiện sống với bà T1. Khi ly hôn ông đồng ý giao con chung cho bà T1 tiếp tục nuôi dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Trần Lệ T1 đúng theo quy định pháp luật nhưng bà T1 không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Ông Trịnh Quốc T yêu cầu được ly hôn với bà Trần Lệ T1 tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bà T1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ông T, bà T1 theo quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Quốc T và bà Trần Lệ T1 làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2011 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của ông T và bà T1 là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Ông T yêu cầu ly hôn với bà T1 vì ông T xác định vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không cùng suy nghĩ, bất đồng quan điểm nên thường xuyên cự cải, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà T1 để tham gia giải quyết vụ án nhưng bà T1 không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của ông T và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của ông T và bà T1 không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông T ly hôn với bà T1.

[3] Về nuôi con chung: Ông Trịnh Quốc T và bà Trần Lệ T1 có một con chung tên Trịnh Thái K, sinh ngày 07/11/2012. Xét thấy, con chung Trịnh Thái K hiện do bà T1 đang nuôi dưỡng, ông T đồng ý giao con chung cho bà T1 nuôi dưỡng. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà T1 để tham gia giải quyết vụ án nhưng bà T1 không có ý kiến gì đối với việc ông T đồng ý gia con cho bà T1 nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo quyền lợi của con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con chung tên Trịnh Thái K cho bà T1 tiếp tục nuôi dưỡng. Ông T không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T1 không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông T xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Bà T1 không có ý kiến gì đối với việc ông T xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án.

[5] Về án phí sơ thẩm: Ông Trịnh Quốc T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Trịnh Quốc T. Ông Trịnh Quốc T được ly hôn với bà Trần Lệ T1.

2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trịnh Thái K, sinh ngày 07/11/2012 cho bà Trần Lệ T1 tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Trịnh Quốc T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

4. Về án phí: Ông Trịnh Quốc T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ông Trịnh Quốc T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006655 ngày 09 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Ông T, bà T1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện U Minh;
  • - Chi cục THADS huyện U Minh;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Mộng Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 134/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 134/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông T yêu cầu ly hôn với bà T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger