TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------- |
Bản án số:134/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 25-12-2023
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thiên Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Văn Thuận
- Bà Võ Thị Luynh Thuy
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Phúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Ngày 25 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 452/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 118/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phan Văn D, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Ấp 7, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Ấp 7, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
(Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 24/8/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Phan Văn D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị U xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1992, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Long An ngày 13/12/2001. Cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc không hạnh phúc, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Ông và bà U đã ly thân nhau từ năm 2019 cho đến nay. Nay ông xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, cuộc sống chung không thể tiếp tục được nên yêu cầu ly hôn với bà U.
Về con chung: Ông và bà U có 03 (ba) con chung tên Phan Thị Kiều Oanh, sinh năm 1992, Phan Tấn Lên, sinh năm 1994 và Phan Thị Mỹ Luông, sinh năm 1997. Hiện các con chung đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Ông và bà U không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông và bà U không có nợ chung.
Bị đơn bà Nguyễn Thị U đã được Tòa án thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để tham gia vụ án nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của ông D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, qua thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Ông Phan Văn D khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị U. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[1.2] Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Phan Văn D có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà Nguyễn Thị U đã được Tòa án thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu ly hôn của ông D, Hội đồng xét xử thấy rằng;
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn D và bà Nguyễn Thị U xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống thì hai bên phát sinh mâu thuẫn. Nay ông D xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với bà U. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, ông D có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, riêng bà U vắng mặt và không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của ông D. Từ đó, cho thấy bà U cũng không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, ông D và bà U đã không còn chung sống với nhau từ năm 2019 cho đến nay, mâu thuẫn giữa các bên đã trầm trọng, việc đoàn tụ không có kết quả, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông D.
[2.2] Về con chung: Ông D và bà U có 03 (ba) con chung tên Phan Thị Kiều Oanh, sinh năm 1992, Phan Tấn Lên, sinh năm 1994 và Phan Thị Mỹ Luông, sinh năm 1997. Hiện các con chung đã trưởng thành nên không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông D xác định giữa ông và bà U không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà U vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về chi phí thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Buộc ông Phan Văn D phải chịu 3.000.000 đồng (đã nộp và chi xong).
[4] Về án phí: Ông Phan Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn D về việc "Ly hôn" với bà Nguyễn Thị U.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn D được ly hôn với bà Nguyễn Thị U.
- Về con chung: Ông D và bà U có 03 (ba) con chung tên Phan Thị Kiều Oanh, sinh năm 1992, Phan Tấn Lên, sinh năm 1994 và Phan Thị Mỹ Luông, sinh năm 1997. Hiện các con chung đã trưởng thành.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Văn D xác định giữa ông và bà Nguyễn Thị U không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Buộc ông Phan Văn D phải chịu 3.000.000 đồng (đã nộp và chi xong).
- Về án phí: Buộc ông Phan Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010351 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thiên Trang |
Bản án số 134/2023/HNGĐ-ST ngày 25/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN về ly hôn
- Số bản án: 134/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phan Văn D "Ly hôn" Nguyễn Thị U
