|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN *** |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 134/2024/HNGĐ-ST Ngày 26/11/2024 V/v: Ly hôn giữa chị Y và anh T |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thế Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ - Ông Vũ Minh Đón.
2/- Ông Đỗ Xuân Chúc.
Thư ký phiên tòa: - Ông Nguyễn Văn Kiên - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ tham gia phiên tòa: - ông Phạm Thanh Hoàng – Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 26/11/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Mỹ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 100/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 45/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/11/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 40/2024/QĐ-HNGĐ ngày 18/11/2024; về việc "Xin ly hôn" giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Y - Sinh năm 2001.
+ HKTT tại: Thôn T, xã V, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.
+ Trú tại: Thôn N, xã T, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Có mặt tại phiên tòa).
2. Bị đơn: Anh Hoàng Văn T - Sinh năm 2001.
+ HKTT và trú tại: Thôn T, xã V, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Có mặt tại phiên tòa).
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: - Cháu Hoàng Phương A – Sinh ngày 05/09/2021.
+ HKTT tại: Thôn T, xã V, huyện Y, tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên tòa).
- Người giám hộ cho cháu Hoàng Phương A là anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Hải Y.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hải Y trình bày:
Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Hoàng Văn T có đăng ký kết hôn tại UBND xã V vào năm 2021, trên cơ sở hai bên tự nguyện. Vợ chồng chung sống hòa thuận bình thường được khoảng hơn một năm thì nẩy sinh mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm, lối sống. Tháng 9/2023 chị mang con về nhà đẻ ở xã T sinh sống, sau đó có về đoàn tụ nhưng từ tháng 09/2024 đến nay vợ chồng lại sống ly thân, mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay chị xin được ly hôn với anh T vì không có hạnh phúc, tình cảm.
Về con chung: Chị và anh Hoàng Văn T có một con chung là cháu Hoàng Phương A, hiện đang ở với chị. Nếu ly hôn thì chị xin nuôi cháu A, mà không yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về chia tài sản và công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết phân chia.
Tại biên bản ghi lời khai và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, bị đơn anh Hoàng Văn T trình bày: xác nhận điều kiện hoàn cảnh hôn nhân như chị Y trình bầy trên. Chị Y xin ly hôn thì Toà cứ giải quyết cho chị Y ly hôn. Về con chung thì anh cũng xin nuôi cháu Hoàng Phương A, mà không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản, công nợ thì anh không yêu cầu phân chia.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hải Y và bị đơn anh Hoàng Văn T vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mỹ tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Còn bị đơn chưa chấp hành vì đã nhiều lần vắng mặt không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 73, 81,82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử: Cho chị Nguyễn Thị Hải Y được ly hôn với anh Hoàng Văn T; Con chung: Giao cháu Hoàng Phương A cho chị Nguyễn Thị Hải Y tiếp tục nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Hoàng Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật; Tài sản chung và công nợ chung của chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Hoàng Văn T thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Chị Nguyễn Thị Hải Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
Trên cở sở kết quả xác minh tại chính quyền địa phương xã V, lời khai xác nhận của các nhân chứng (một số người thân hai bên gia đình) đều phù hợp với nội dung trình bày của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hải Y và bị đơn anh Hoàng Văn T, nên đã đủ căn cứ để giải quyết các vấn đề cụ thể trong vụ án như sau:
[1]- Về hôn nhân: Việc anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Hải Y kết hôn có đăng ký là hợp pháp, đã xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân nhau, không quan tâm chăm sóc nhau. Cuộc sống gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho chị Nguyễn Thị Hải Y được ly hôn với anh Hoàng Văn T để hai anh chị sớm ổn định cuộc sống.
[2]- Về con chung: Xét thấy hiện nay cháu Hoàng Phương A đã và đang ở với chị Nguyễn Thị Hải Y, mặt khác cháu A sinh năm 2021 còn nhỏ. Nên cần giao cháu A cho chị Y tiếp tục nuôi. Do chị Y không yêu cầu, nên việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
[3]- Về chia tài sản và công nợ chung: Do cả anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Hải Y đều không yêu cầu phân chia, nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia thì làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
[4]- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hải Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp.
[5]- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
*- Căn cứ: - Các Điều 51, 56, 57, 58, 73, 81,82,83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 144, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 - Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
*- Xử :
1.Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Hải Y được ly hôn với anh Hoàng Văn T.
2.Về con chung: Giao cháu Hoàng Phương A cho chị Nguyễn Thị Hải Y tiếp tục nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Hoàng Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3.Về chia tài sản và công nợ chung: Không đặt ra xem xét.
4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hải Y phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. (Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí chị Y đã nộp theo biên lai thu số 0003245 ngày 27/09/2024 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ nên việc nộp án phí đã xong).
5.Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Hoàng Văn T đều được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 26/11/2024./
|
- Nơi nhận:
|
T/M: HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Chủ tọa phiên tòa Phạm Thế Phương |
Bản án số 134/2024/HNGĐ-ST ngày 26/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN về ly hôn
- Số bản án: 134/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
