|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 133/2024/HNGĐ-ST Ngày: 29-8-2024 V/v tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ
- 2/ Bà Mai Thị Thu Hà
-Thư ký phiên toà:
Bà Hoàng Thị Bích Ngọc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:
Bà Lê Thị Tố Anh- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 275/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 284/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn : Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1993 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
HKTT: Tổ 45, ấp An Hòa, xã An Hòa, huyện Châu Thành, An Giang
2. Bị đơn: Chị Trần Thị C1, sinh năm: 1996 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
HKTT: ấp C, xã C, huyện C, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện ly hôn, bản tự khai cùng ngày 15/8/2024, nguyên đơn anh Nguyễn Hữu C trình bày:
-Về hôn nhân: Tôi và chị Trần Thị C1 do quen biết và chung sống với nhau từ năm 2011, có tổ chức đám cưới nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau một thời gian sống chung đầu năm 2022 chúng tôi đã phát sinh mâu thuẩn về tình cảm, và quan điểm sống nên xãy ra nhiều cuộc cải vả. từ tháng 6 năm 2022 chúng tôi sống ly thân nhau cho đến nay. Nay tôi nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tôi yêu cầu ly hôn với chị Trần Thị C1.
-Về con chung: Có 03 con chung: Nguyễn Khánh B, sinh năm: 2012; Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm: 2015; Cháu Nguyễn Quốc A, sinh năm: 2017. Hiện các cháu đang sống với chị C1. Sau khi ly hôn anh đồng ý giao con cho chị C1 nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản và nợ chung: Không có.
Tại biên bản hòa giải cùng ngày 15/8/2024 bị đơn chị Trần Thị C1 trình bày:
-Về hôn nhân: Chị thống nhất phần trình bày của anh C về thời gian kết hôn, điều kiện kết hôn không có đăng ký kết hôn. Về nguyên nhân mâu thuẩn thống nhất theo phần trình bày của anh C, chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay trước yêu cầu xin ly hôn của anh C, chị cũng đồng ý ly hôn.
-Về con chung: Có 03 con chung: Nguyễn Khánh B, sinh năm: 2012; Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm: 2015; Cháu Nguyễn Quốc A, sinh năm: 2017. Hiện các cháu đang sống với chị C1. Sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng. Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan.Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả việc hỏi tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến đề nghị. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Nguyễn Hữu C, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Hữu C và chị Trần Thị C1. Về con chung: Đề nghị giao cháu Nguyễn Khánh B, cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, cháu Nguyễn Quốc A cho chị C1 nuôi dưỡng, anh C không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Hữu C là nguyên đơn và chị Trần Thị C1 là bị đơn trong vụ án và có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh Nguyễn Hữu C và chị Trần Thị C1 theo quy định pháp luật.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1]Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu C và chị Trần Thị C1 chung sống với nhau vào năm 2011, tự nguyện sống chung nhưng không có đăng ký kết hôn. Theo giấy xác nhận số 163/UBND-HT ngày 12/8/2024 và giấy xác nhận ngày 22/7/2024 thì theo xác nhận của Ủy ban nhân dân xã C và xã A thì sau khi trích lục hồ sơ đăng ký kết hôn thể hiện không có tên trong hồ sơ đăng ký kết hôn của anh Nguyễn Hữu C và chị Trần Thị C1. Từ xác nhận trên cho thấy hôn nhân giữa anh C và chị C1 đã không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó hôn nhân của anh C và chị C1 đã vi phạm tại điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ vào điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì hôn nhân của anh C và chị C1 không được công nhận là hôn nhân thực tế, do đó nghĩ nên không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Hữu C và chị Trần Thị C1 là phù hợp.
[3.2]Về con chung: Có 03 con chung: Nguyễn Khánh B, sinh năm: 2012; Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm: 2015; Cháu Nguyễn Quốc A, sinh năm: 2017. Hiện các cháu đang sống với chị C1. Sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con. Còn anh C cũng đồng ý giao cháu B, cháu Y, cháu Quốc A cho chị C1 nuôi dưỡng. Xét thấy cháu B, cháu Y, cháu Quốc A từ nhỏ sống với chị C1, được chị C1 chăm sóc ổn định. Tại biên bản lấy lời khai của B, cháu Y ngày 15/8/2024 thì cháu B, cháu Y có nguyện vọng sống với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Do đó để thực hiện theo nguyện vọng của B, cháu Y, và cũng tạo điều kiện cho chị C1 chăm sóc các cháu, nghĩ nên để chị C1 được nuôi cháu B, cháu Y, cháu Quốc A là phù hợp. Anh C không cấp dưỡng nuôi con. Chị C1 phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh C được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở khi anh thực hiện quyền này.
[.33] Về tài sản và nợ chung: anh Nguyễn Hữu C trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3.4] Về án phí: Do yêu cầu của anh Nguyễn Hữu C được chấp nhận nên phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Hữu C. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Hữu C và chị Trần Thị C1.
- Về con chung: Có 03 con chung: Nguyễn Khánh B, sinh năm: 2012; Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm: 2015; Cháu Nguyễn Quốc A, sinh năm: 2017. Hiện các cháu đang sống với chị C1. Sau ly hôn chị C1 được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh B, cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, cháu Nguyễn Quốc A. Anh C không cấp dưỡng nuôi con. Chị C1 phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh C được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở khi anh thực hiện quyền này.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Hữu C trình bày không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu C phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004844 ngày 15/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Về kháng cáo: Anh Nguyễn Hữu C và chị Trần Thị C1 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |
Bản án số 133/2024/HNGĐ-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 133/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Nguyễn Hữu Cảnh. Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Nguyễn Hữu Cảnh và chị Trần Thị Cúc.
