|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – AN GIANG Bản án số: 133/2025/HNGĐ-ST Ngày 13 tháng 11 năm 2025 V/v: “tranh chấp về ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Thị Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Minh Thắng, bà Dương Triết Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Khuyên - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 13 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 187/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “tranh chấp về ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 314/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Châu Mỹ T, sinh ngày 01/6/1981;
CCCD số: [...] cấp ngày 01/9/2021.
Địa chỉ: Ấp S, xã Ó, tỉnh An Giang, Việt Nam.
* Bị đơn: Ông Trần Hữu T1, sinh ngày 09/11/1965;
Hộ chiếu số: C3813674 cấp ngày 26/8/2017.
Địa chỉ: A Y rd., SE W, OHIO 44484-USA.
(Bà T và ông T1 đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Châu Mỹ T trình bày như sau:
2
Bà và ông Trần Hữu T1 do mai mối, sau đó chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 17/4/2023. Sau khi kết hôn, do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Đến ngày 01/4/2025, ông T1 bỏ về nước Hoa Kỳ cho đến nay. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Hữu T1.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà và ông T1 không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tại đơn đề nghị về việc yêu cầu xử ly hôn vắng mặt của ông Trần Hữu T1 trình bày: Hiện nay do ông đang sinh sống và làm việc tại B – Hoa kỳ. Việc đi về Việt Nam tham dự phiên tòa sẽ gặp rất nhiều khó khăn do công việc không người thay thế, chính vì lẽ đó mà ông không thể đáp ứng được sự có mặt tại phiên tòa. Về quan hệ hôn nhân: Đồng ý ly hôn với bà Châu Mỹ T; về con chung: Không có; Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Ngoài ra, ông Trần Hữu T1 còn xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt.
Hội đồng xét xử đã công bố bản tự khai của nguyên đơn và văn bản trình bày ý kiến của bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được kiểm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
- Bị đơn ông Trần Hữu T1 hiện đang cư trú tại: A Y. S, OHIO 44484-USA; Nguyên đơn bà Châu Mỹ T cư trú: ấp S, xã Ó, tỉnh An Giang. Nguyên đơn khởi kiện ly hôn thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực 10 - An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 40, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025 Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực)
- Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn yêu cầu vắng mặt khi Tòa án xét xử, theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên tiến hành
3
xét xử vắng mặt của các đương sự là đúng theo quy định pháp luật.
[2] Về nội dung, xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Mỹ T và ông Trần Hữu T1 quen biết, tìm hiểu, tự nguyện đi đến kết hôn, cưới nhau năm 2023 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh An Giang số 39 ngày 17/4/2023 nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Qua các chứng cứ có trong hồ sơ, bà T cho rằng bà T và ông Trần Hữu T1 do mai mối và tiến đến hôn nhân. Sau khi kết hôn, do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Đến ngày 01/4/2025, ông T1 bỏ về nước Hoa Kỳ cho đến nay. Hội đồng xét xử thấy mục đích hôn nhân của ông, bà không đạt được, bà T yêu cầu được ly hôn với ông T1 và ông T1 cũng có văn bản đồng ý đối với yêu cầu xin ly hôn của bà T nên Hội đồng xét xử cho bà T ly hôn với ông T1 theo Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Bà T và ông T1 đều khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- - Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 40, Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025 Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực);
- - Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Châu Mỹ T;
4
- Về hôn nhân: Bà Châu Mỹ T được ly hôn với ông Trần Hữu T1.
- Về con chung: Bà Châu Mỹ T và ông Trần Hữu T1 khai không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung, tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Châu Mỹ T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004957 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang (Phòng thi hành án dân sự khu vực 10 - An Giang).
- Về quyền kháng cáo: Bà Châu Mỹ T và ông Trần Hữu T1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án, hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Mai Thị Vân |
Bản án số 133/2025/HNGĐ-ST ngày 13/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG về tranh chấp về ly hôn
- Số bản án: 133/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp về ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
