Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HỚN QUẢN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

Bản án số: 133 /2024/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 12 - 2024

V/v "Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do- Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy

Các hội Thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Quốc Vượng
  2. Bà Phạm Thị Thanh Hương

Thư ký phiên tòa: Ông Phùng Quyền Linh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Ông Tô Duy Việt – Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 12 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 124/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 19/11/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. (Có yêu cầu vắng mặt)
  • - Bị đơn: Ông Ngô Quốc D, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ E, ấp N, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. (Có yêu cầu vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:

Bà Nguyễn Thị N và ông Ngô Quốc D kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 29/04/2009. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N yêu cầu ly hôn với ông D.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng có 02 con chung là Ngô Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 30/11/2009 và Ngô Gia H, sinh ngày 20/02/2013. Khi ly hôn bà N yêu cầu được nuôi con Ngô Gia H, sinh ngày 20/02/2013, giao con chung Ngô Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 30/11/2009 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận. Nợ chung: Không có.

Bị đơn ông Ngô Quốc D trình bày:

Ông Ngô Quốc D và bà Nguyễn Thị N kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 29/04/2009. Do mâu thuẫn phát sinh trong quá trình chung sống không thể giải quyết nên nay bà N yêu cầu ly hôn thì ông D đồng ý.

Vợ chồng có 02 con chung là Ngô Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 30/11/2009 và Ngô Gia H, sinh ngày 20/02/2013. Khi ly hôn ông D đồng ý giao con Ngô Gia H cho bà N nuôi dưỡng, ông D trực tiếp nuôi dưỡng con Ngô Nguyễn Hoàng P. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận. Nợ chung: Không có.

Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị N yêu cầu ly hôn và ông Ngô Quốc D đồng ý do quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Nguyễn Thị N ly hôn với ông Ngô Quốc D. Giao con chung Ngô Gia H, sinh ngày 20/02/2013 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Ngô Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 30/11/2009 cho ông Ngô Quốc D trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận. Nợ chung: Không có nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về thủ tục tố tụng:

    Bà Nguyễn Thị N yêu cầu ly hôn với ông Ngô Quốc D, bị đơn có nơi cư trú tại huyện H, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

    Bà Nguyễn Thị N và ông Ngô Quốc D cùng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.

  2. [2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Ngô Quốc D tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

    Bà Nguyệt xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không còn tình cảm, vợ chồng đã không còn sống cùng nhau nên yêu cầu ly hôn. Quá trình giải quyết, ông Ngô Quốc D cũng xác định vợ chồng có mâu thuẫn và đồng ý ly hôn. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện, cho bà Nguyễn Thị N ly hôn với và ông Ngô Quốc D.

  3. [3] Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất về vấn đề con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của hai đương sự, giao con chung Ngô Gia H, sinh ngày 20/02/2013 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Ngô Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 30/11/2009 cho ông Ngô Quốc D trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không giải quyết.
  4. [4] Về tài sản chung các đương sự tự thỏa thuận, nợ chung không có nên không xem xét.
  5. [5] Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Q:

Tuyên xử:

  1. Bà Nguyễn Thị N ly hôn với ông Ngô Quốc D.
  2. Giao con chung Ngô Gia H, sinh ngày 20/02/2013 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Ngô Nguyễn Hoàng P cho ông Ngô Quốc D trực tiếp nuôi dưỡng.
  3. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0005462 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
  4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định./.

Nơi nhận :

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Hớn Quản;
  • - Các đương sự;
  • - Nơi ĐKKH;
  • - CCTHADS huyện Hớn Quản;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 133/2024/HNGĐ-ST ngày 10/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn

  • Số bản án: 133/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger