Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 133/2023/HNGĐ-ST

Ngày 17-11-2023

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Khắc Hiếu và bà Phan Thị Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cao Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Tấn Phát – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 351/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 149/2023/QĐXX-ST ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khu phố P, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên toà.
  2. Bị đơn: Ông Cao Hữu Tr, sinh năm 1981; Địa chỉ: Khu phố P, Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn bà Phạm Thị Ch trình bày: Nguyên đơn và bị đơn ông Cao Hữu Tr tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2010, được Uỷ ban nhân dân Phường S, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2010, ngày 12 tháng 5 năm 2010. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu sống hạnh phúc nhưng mấy năm gần đây, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, bị đơn không lo lắng cho vợ con, một mình nguyên đơn phải chăm sóc các con, cuộc sống ngày càng lạnh nhạt, không có hạnh phúc. Mặc dù vợ chồng sống chung một mái nhà nhưng mạnh ai nấy sống, bị đơn thường xuyên vắng nhà, không ai còn quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu được giải quyết ly hôn với bị đơn ông Cao Hữu Tr.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Cao Hữu D, sinh ngày 25/4/2007; Cao Bích Ng, sinh ngày 31/01/2015 (hiện đang ở với nguyên đơn). Ly hôn, nguyên đơn xin nhận nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Cao Hữu Tr vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn bà Phạm Thị Ch giữ nguyên ý kiến trình bày. Bị đơn ông Cao Hữu Tr vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Thị Ch được ly hôn với bị đơn ông Cao Hữu Tr. Về con chung: Giao hai con chung tên Cao Hữu D, sinh ngày 25/4/2007; Cao Bích Ng, sinh ngày 31/01/2015 (hiện đang ở với nguyên đơn) cho nguyên đơn bà Phạm Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn ông Cao Hữu Tr không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn bà Phạm Thị Ch xin ly hôn với bị đơn ông Cao Hữu Tr là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn cư trú tại thành phố T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên theo quy định tại các Điều 28, 35, 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

[1.2] Về giải quyết vắng mặt của đương sự:

Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn để hòa giải và xét xử nhưng bị đơn vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Nguyên đơn bà Phạm Thị Ch và bị đơn ông Cao Hữu Tr tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2010, được Uỷ ban nhân dân Phường S, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2010, ngày 12 tháng 5 năm 2010 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, phát sinh những mâu thuẫn như nguyên đơn trình bày. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn bà Phạm Thị Ch được ly hôn với bị đơn ông Cao Hữu Tr.

[2.2] Về con chung:

Vợ chồng có hai con chung tên Cao Hữu D, sinh ngày 25/4/2007; Cao Bích Ng, sinh ngày 31/01/2015. Ly hôn, nguyên đơn xin nhận nuôi dưỡng hai con chung và không yêu cầu bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu câu của nguyên đơn là phù hợp với nguyện vọng của các con và hiện các con do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng là thực tế. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao hai con chung tên Cao Hữu D, sinh ngày 25/4/2007; Cao Bích Ng, sinh ngày 31/01/2015 (hiện đang ở với nguyên đơn) cho nguyên đơn bà Phạm Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn ông Cao Hữu Tr không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[2.3] Về tài sản chung:

Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí:

Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Thị Ch được ly hôn với bị đơn ông Cao Hữu Tr.

Về con chung: Giao hai con chung tên Cao Hữu D, sinh ngày 25/4/2007; Cao Bích Ng, sinh ngày 31/01/2015 (hiện đang ở với nguyên đơn) cho nguyên đơn bà Phạm Thị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bị đơn ông Cao Hữu Tr không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về án phí HNGĐ-ST: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn bà Phạm Thị Ch phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009960 ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh P;
  • - VKSND TP. T;
  • - Chi cục THADS TP. T;
  • - UBND Phường S, TP. T, tỉnh Phú Yên;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Thanh Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 133/2023/HNGĐ-ST ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 133/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Phạm Thị Chín và bị đơn Cao Hữu Trí
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger