Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

Bản án số: 133/2024/HS-ST

Ngày 10-7-2024

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Bảng, bà Thân Thị Tuyết Nhung

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Phạm Công Thắng - Kiểm sát viên

Ngày 10 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 124/2024/TLST-HS ngày 14 tháng 6 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2024/QĐXXST-HS ngày 25 tháng 6 năm 2024 đối với các bị cáo:

1. Họ và tên: Thân Văn T, sinh năm 1983 tại thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; Nghề nghiệp: Công nhân; Trình độ văn hóa: 12/12; Là Đảng viên Đ (bị đình chỉ sinh hoạt đảng theo Quyết định số 75 ngày 26/4/2024 của Đảng ủy Công ty cổ phần P); Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Thân Văn L, sinh năm 1956 và bà Thân Thị H, sinh năm 1958; Gia đình có 03 anh em, bị cáo là thứ hai; Vợ: Đỗ Thị M, sinh năm 1984; Con: Có 03 con, lớn sinh năm 2007, nhỏ sinh năm 2019; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo đầu thú, bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 03/4/2024 đến ngày 31/5/2024 được thay thế bằng biện pháp bảo lĩnh, hiện tại ngoại. (Có mặt tại phiên tòa)

2. Họ và tên: Đỗ Thị M, sinh năm 1984 tại thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; Nghề nghiệp: Tự do; Trình độ văn hóa: 12/12; Giới tính: Nữ; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Đỗ Văn L1, sinh năm 1960 (đã chết) và bà Tống Thị K, sinh năm 1964; Gia đình có 03 chị em, bị cáo là thứ nhất; Chồng: Thân Văn T, sinh năm 1983; Con: Có 03 con, lớn sinh năm 2007, nhỏ sinh năm 2019; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo đầu thú, bị tạm giữ từ ngày 02/4/2024 đến ngày 11/4/2024 được thay thế bằng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện tại ngoại. (Có mặt tại phiên tòa)

3. Họ và tên: Đỗ Văn H1, sinh năm 1956 tại thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang; Nghề nghiệp: Làm ruộng; Trình độ văn hóa: 7/10; Bị cáo là thương binh, tỷ lệ tổn thương 37%; Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Đỗ Văn H2 (đã chết) và bà Đỗ Thị C (đã chết); Gia đình có 06 anh chị em; bị cáo là thứ 4; Vợ: Đỗ Thị T1, sinh năm 1959; Con: Có 03 con, lớn sinh năm 1981, nhỏ sinh năm 1985; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo đầu thú, bị tạm giữ từ ngày 03/4/2024 đến ngày 11/4/2024 được thay thế bằng biện pháp Cấm đi khỏi nơi cư trú, hiện tại ngoại. (Có mặt tại phiên tòa)

* Người bào chữa cho bị cáo Đỗ Văn H1: Bà Nguyễn Hải L2 – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh B. Địa chỉ: Số F, đường L, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Có mặt tại phiên tòa)

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Số A đường T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt)
  2. Ông Thân Văn H3, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt)
  3. Ông Phạm Văn L3, sinh năm 1976. Nơi cư trú: Thôn N, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt)
  4. Ông Đỗ Văn S, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt)
  5. Ông Đỗ Văn T3, sinh năm 1964. Nơi cư trú: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt)
  6. Ông Đỗ Văn T4, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt)
  7. Ông Trần Văn C1, sinh năm 1969. Nơi cư trú: Thôn V, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt)
  8. Ông Nguyễn Văn S1, sinh năm 1983. Nơi thường trú: Thôn P, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Nơi cư trú: Số nhà I, ngõ B, tổ C, phường M, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt)
  9. Ông Ngọc Văn T5, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Khu C, xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vợ chồng Đỗ Thị MThân Văn T bán các số lô, số đề cho khách và trực tiếp thanh toán thắng thua với người chơi. Trong đó, M ghi số lô, số đề cho khách tại nhà. T là công nhân Công ty cổ phần P nhận bán các số lô, số đề cho khách qua tin nhắn điện thoại. Thân Văn T sử dụng điện thoại di động tự lập nhóm zalo mang tên “Txo” có 03 thành viên gồm có T có tài khoản T6; Đỗ Thị M có tài khoản zalo là “tôi là tôi”; T khai thành viên thứ 3 là Nguyễn Thị T2, sinh năm 1990, trú tại số nhà A đường T, phường T, thành phố B có tài khoản zalo là “La la”. MT thống nhất khi có khách mua số lô, số đề thì sẽ ghi ra tờ giấy (gọi là cáp đề) hoặc khi khách tự nhắn tin đến thì TM sẽ chụp ảnh các cáp đề, chuyển các tin nhắn đánh lô, đề vào nhóm zalo “Txo” để M tổng hợp tính thắng thua rồi thanh toán với T2; việc đối chiếu thắng thua căn cứ vào kết quả xổ số miền B mở thưởng hàng ngày với tỷ lệ cá cược như sau:

Dạng đề đặc biệt, nhất to và hai cửa: Người chơi đặt cược hai số cuối của giải đặc biệt hoặc giải nhất hoặc đặt cược cả 02 số cuối của giải đặc biệt và giải nhất, nếu trúng sẽ được trả thưởng gấp 80 lần tiền cược.

Dạng lô: Người chơi đặt cược 02 số cuối của tất cả các giải; tuỳ từng trường hợp MT tính 22.000 đồng hoặc 23.000 đồng/1 điểm lô; nếu trúng sẽ được trả 80.000 đồng/1 điểm lô.

Dạng lô xiên: Người chơi đặt cược từng cặp 02 số, 03 số, 04 số để cược với hai số cuối cùng của tất cả các giải; nếu trúng sẽ được trả theo tỷ lệ tương ứng gấp 10 lần, 45 lần, 120 lần số tiền đặt cược.

Dạng ba càng: Người chơi đặt cược 03 số cuối của giải đặc biệt, nếu trúng được trả gấp 400 lần số tiền đặt cược.

* Kết quả điều tra xác định hành vi đánh bạc của các bị cáo như sau:

Khoảng 16 giờ 20 phút ngày 01/4/2024, Thân Văn H3Phạm Văn L3 đến nhà Đỗ Thị M mua số lô, số đề. H3 mua của M các số lô 83, 28 mỗi số 20 điểm; số đề 2 cửa (nhất to và đặc biệt) số 83, 28 mỗi cửa là 20.000 đồng. Tổng số tiền H3 mua số lô, số đề là 1.000.000 đồng. L3 mua của M các số lô 76, 28 mỗi số 100 điểm với số tiền 4.600.000 đồng. M ghi các số lô, số đề mà H3L3 đánh vào 02 tờ giấy nhỏ rồi đưa cho từng người. Sau đó, H3L3 đi đến tượng đài C, phường T, thành phố B chơi. Khoảng 18 giờ cùng ngày, tổ công tác Công an thành phố B kiểm soát, phát hiện L3H3 có hành vi mua bán số lô, số đề và thu giữ 02 tờ cáp đề nêu trên.

Ngày 02/4/2024, Cơ quan điều tra triệu tập Đỗ Thị M để làm việc thì M đầu thú và khai nhận về hành vi đánh bạc bằng hình thức đánh số lô, số đề. Cùng ngày, Cơ quan điều tra khám xét nơi ở của Đỗ Thị M đã thu giữ:

  • + Nhiều tờ giấy nhỏ đều có chữ, số được viết bằng tay và 01 quyển sổ bên trong có 02 trang ghi bảng cáp đề cho vào 01 phong bì thư niêm phong ký hiệu “tờ cáp đề”; 01 tờ giấy tổng hợp các số lô, số đề ngày 01/4/2024;
  • + 01 điện thoại Iphone 13 màu trắng, gắn số sim 0347.848.881
  • + 01 điện thoại Samsung galaxy S7 Edge vỏ màu vàng
  • + 01 điện thoại Iphone 6s vỏ màu vàng
  • + 01 điện thoại Mi 10T pro vỏ màu đen
  • + 01 điện thoại Galaxy J4+ vỏ màu đỏ
  • + 01 điện thoại Samsung vỏ màu đen
  • + Số tiền 16.280.000 đồng

Cơ quan điều tra kiểm tra điện thoại nhãn hiệu Mi 10T pro phát hiện tại thư mục ảnh có 02 ảnh chụp nội dung các số lô, số đề được ghi vào giấy. Chiếc điện thoại này là của Thân Văn T sử dụng chụp ảnh các số lô, số đề do khách tự viết ra. Kiểm tra điện thoại nhãn hiệu Samsung galaxy S7 Edge phát hiện tại ứng dụng tin nhắn zalo trong nhóm Txo có hình ảnh các tin nhắn số lô, số đề và các cáp đề được TM chụp lại gửi vào trong nhóm

Ngày 03/4/2024, Cơ quan điều tra triệu tập Thân Văn TĐỗ Văn H1 để làm việc thì TH1 đầu thú, khai nhận hành vi đánh bạc bằng hình thức đánh số lô, số đề ngày 01/4/2024. Quá trình ra đầu thú, T giao nộp 01 điện thoại đi động nhãn hiệu Xiaomi 13 Pro màu đen, gắn sim số 0856.570.510 và 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105 gắn sim số 0972496.476. Kiểm tra dữ liệu 02 điện thoại không phát hiện nội dung liên quan đánh bạc.

1. Hành vi đánh bạc của Đỗ Văn H1:

Đỗ Văn H1 sử dụng điện thoại di động nhãn hiệu Samsung lắp sim số 0972.580.836 đăng ký tài khoản zalo “Đỗ Văn H1” kết bạn với tài khoản zalo của Thân Văn T để mua số lô, số đề. Hai người thỏa thuận T chỉ thu 85% tổng số tiền đánh đề và lô xiên; thu 22.000 đồng/1 điểm lô. Buổi chiều ngày 01/4/2024, Đỗ Văn H1 tự viết các số lô, số đề muốn đánh ra 02 tờ giấy rồi sử dụng điện thoại chụp ảnh lại sau đó gửi qua zalo cho Thân Văn T để mua số lô, số đề. H1 đánh các số lô, số đề gồm:

- Các cặp số đề ở giải đặc biệt gồm: 18, 81, 03, 08, 19, 91, 28 mỗi cặp số là 5.000 đồng; 79, 97, 78, 87, 89, 98, 31, 36, 46, 92, 97, 49, 90, 80, 38, 08, 48, 58, 58, 42, 47 mỗi cặp số là 10.000 đồng; 03, 30, 33, 05, 50, 55 mỗi cặp số là 15.000 đồng; 28, 82, 91, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 80, 24, 42, 22 mỗi cặp số là 20.000 đồng; 22 là 25.000 đồng; 57, 75, 59, 95, 28, 82 mỗi cặp số là 30.000 đồng; 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 00 mỗi cặp số là 40.000 đồng; 75, 90 mỗi số là 50.000 đồng; 90 là 60.000 đồng; 94 là 200.000 đồng; 91 là 300.000 đồng; số 03, 30, 05, 50, 33, 55, 90 với mỗi số là 20.000 đồng; 19, 91, 28, 82, 58, 85, 18, 81, 12, 21, 29, 92, 09, 90, 12, 21, 13, 31, 16, 61, 17, 71, 18, 81, 23, 32, 26, 62, 27, 72, 28, 82, 36, 63, 37, 73, 38, 83, 67, 76, 68, 86, 78, 87 với mỗi số là 10.000 đồng; 01, 10, 02, 20, 06, 60, 58, 85, 07, 70, 05, 50, 67, 76, 88, 12, 21, 15, 51, 16, 61, 78, 87, 17, 71, 25, 52, 26, 62, 27, 72, 57, 75 với mỗi số là 15.000 đồng; đít chẵn gồm các số 00, 02, 04, 06, 08, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 26, 28, 30, 32, 34, 36, 38, 40, 42, 44, 46, 48, 50, 52, 54, 56, 58, 60, 62, 64, 66, 68, 70, 72, 74, 76, 78, 80, 82, 84, 86, 88, 90, 92, 94, 96, 98 với mỗi số là 10.000 đồng. Tổng số tiền H1 mua các cặp số đề là 3.485.000 đồng. Do T chỉ thu 85% số tiền ghi trên cáp nên H1 phải trả T là 2.962.250 đồng.

- Các cặp số đề ở giải nhất to gồm: 01, 10, 05, 50, 12, 21, 16, 61, 24, 42, 29, 92, 37, 73, 02, 20, 06, 60, 13, 31, 17, 71, 25, 52, 34, 43, 39, 93, 03, 30, 07, 70, 14, 41, 19, 91, 26, 62, 35, 53, 45, 54, 04, 40, 09, 90, 15, 51, 23, 32, 27, 72, 36, 63, 46, 64, 47, 74, 49, 94, 56, 65, 57, 75, 59, 95, 67, 76, 69, 96, 79, 97, 99, 66, 77, 01, 10, 07, 70, 13, 31, 23, 32, 29, 92, 39, 93, 78, 87, 02, 20, 08, 80, 16, 61, 26, 62, 36, 63, 67, 76, 79, 97, 03, 30, 09, 90, 17, 71, 27, 72, 37, 73, 68, 86, 89, 98, 06, 60, 12, 21, 18, 81, 28, 82, 38, 83, 69, 96, 19, 91, 11, 22, 33, 88, 03, 30, 07, 70, 35, 53, 39, 93, 48, 84, 58, 85, 69, 96, 04, 40, 08, 80, 36, 63, 45, 54, 49, 94, 59, 95, 78, 87, 05, 50, 09, 90, 37, 73, 46, 64, 56, 65, 67, 76, 79, 97, 06, 60, 34, 43, 38, 83, 47, 74, 57, 75, 68, 86, 89, 98, 44, 77, 88, 20, 02, 24, 42, 01, 10, 65, 56, 73, 37, 78, 87, 83, 38, 21, 12, 25, 52, 63, 36, 60, 07, 74, 47, 80, 08, 84, 48, 23, 32, 60, 06, 64, 46, 71, 17, 75, 57, 81, 18, 85, 58, 90, 09, 91, 19, 93, 39, 49, 94, 95, 59, 03, 30, 07, 70, 14, 41, 23, 32, 27, 72, 65, 56, 84, 48, 04, 40, 12, 21, 15, 51, 24, 42, 63, 36, 67, 76, 85, 58, 05, 50, 13, 31, 17, 71, 25, 52, 64, 46, 83, 38, 87, 78, 93, 39, 94, 49, 95, 59, 97, 79, 11, 33, 88, 22, 02, 20, 05, 50, 09, 90, 26, 62, 35, 53, 39, 93, 03, 30, 06, 60, 23, 32, 27, 72, 36, 63, 45, 54, 04, 40, 07, 70, 25, 52, 29, 92, 37, 73, 46, 64, 47, 74, 49, 94, 56, 65, 27, 72, 59, 95, 67, 76, 69, 96, 79, 97, 22, 33, 00, 99, 05, 50, 08, 80, 16, 61, 19, 91, 27, 72, 35, 53, 38, 83, 06, 60, 09, 90, 17, 71, 25, 52, 28, 82, 36, 63, 39, 93, 07, 70, 15, 51, 18, 81, 26, 62, 29, 92, 37, 73, 45, 54, 46, 64, 47, 74, 48, 84, 49, 94, 11, 88, 22, 33, 01, 10, 06, 60, 05, 50, 15, 51, 17, 71, 26, 62, 56, 65, 02, 20, 07, 70, 12, 21, 16, 61, 25, 52, 27, 72, 57, 75, 67, 76, 88 mỗi cặp số là 5.000 đồng; 03, 30, 06, 60, 09, 90, 78, 87 mỗi cặp số là 10.000 đồng; 69, 96 mỗi cặp số là 5.000 đồng; 57, 75, 48, 84 mỗi cặp số là 10.000 đồng; 36, 63, 28, 77 mỗi cặp số là 5.000 đồng; 90 là 60.000 đồng; 18, 81, 12, 21, 28, 82, 29, 92 mỗi cặp số là 5.000 đồng; 24, 42, 22 mỗi cặp số là 10.000 đồng; 57,75,59,95,28,82 mỗi cặp số là 30.000 đồng; 12, 21, 18, 81, 00, 33, 66, 99, 24, 42, 27, 72, 39, 93 mỗi cặp số là 5.000 đồng; 15, 51 mỗi cặp số 10.000 đồng; 48, 28, 82, 36, 63 mỗi số là 5.000 đồng; 88 là 10.000 đồng; 22, 20, 02 mỗi cặp số là 5.000 đồng; 22, 91, 94 mỗi cặp số là 25.000 đồng; 28 là 100.000 đồng; 42, 47, 92, 97, 49 mỗi cặp số là 10.000 đồng. Số tiền H1 mua các cặp số đề nêu trên là 3.025.000 đồng. Do T chỉ thu 85% số tiền ghi trên cáp nên H1 phải trả T là 2.571.250 đồng.

- Các cặp số lô gồm: Số 90 là 10 điểm; 32,93 mỗi cặp số là 07 điểm; 19, 99 mỗi cặp số là 02 điểm; 87, 79, 97 mỗi cặp số là 05 điểm; 22 là 50 điểm; 34, 43, 90, 09, 10, 55, 30, 78 mỗi cặp số là 15 điểm; 06, 30, 22, 76, 77, 43, 34, 10, 01 mỗi cặp số là 05 điểm; 79, 97 mỗi cặp số là 02 điểm. Tổng số H1 mua 262 điểm lô tương ứng với số tiền là 5.764.000 đồng.

- Các cặp số lô xiên 2, xiên 3, xiên 4 gồm: 20-90, 90-09, 87-78, 34-43, 05-50, 90-50, 99-44 với mỗi cặp xiên là 10.000 đồng; 23-93-19 là 40.000 đồng. Số tiền H1 mua các cặp số lô xiên là 110.000 đồng. Do T chỉ thu 85% số tiền ghi trên cáp nên H1 phải trả T là 93.500 đồng.

Tổng số tiền H1 mua số lô, số đề ghi trên cáp đề ngày 01/4/2024 là 12.384.000 đồng (do được trừ phần trăm nên chỉ phải trả 11.391.000 đồng). Đối chiếu với kết quả xổ số miền Bắc mở thưởng cùng ngày, H1 trúng cặp số 52 ở giải đặc biệt là 45.000 đồng với số tiền là 3.600.000 đồng; trúng cặp số đề 93 ở giải nhất là 40.000 đồng với số tiền là 3.200.000 đồng; trúng 95 điểm lô (các cặp số lô 90 là 25 điểm, 93 là 14 điểm, 99 là 2 điểm, 79 là 7 điểm, 97 là 7 điểm, 09 là 15 điểm, 10 là 20 điểm, 06 là 5 điểm) là 7.600.000 đồng; trúng cặp lô xiên 90-09 với số tiền là 100.000 đồng. Tổng số tiền trúng là 14.500.000 đồng. Tổng số tiền H1 đánh bạc với T ngày 01/4/2024 là 12.384.000 đồng + 14.500.000 đồng = 26.884.000 đồng. Hai người đã thanh toán xong. Số tiền bị cáo H1 thu lợi bất chính là 14.500.000 đồng.

Cơ quan điều tra cho Đỗ Văn H1 quan sát hình ảnh 02 tờ cáp đề được in ra từ điện thoại di động của Đỗ Thị M. Kết quả, H1 xác định là các số lô, số đề mà H1 tự ghi ra giấy, chụp ảnh và nhắn tin cho Thân Văn T để đánh bạc ngày 01/4/2024. Cơ quan điều tra cho Thân Văn TĐỗ Văn H1 nhận dạng ảnh của nhau. Kết quả các bị cáo đều nhận đúng ảnh và xác định H1 gửi tin nhắn zalo cho T mua các số lô, số đề ngày 01/4/2024. Kết quả tra cứu của tập đoàn V xác định số điện thoại 0972.580.xxx đăng ký chủ sở hữu là Đỗ Văn H1, sinh năm 1956 ở thôn P, xã S, thành phố B.

2. Hành vi đánh bạc của Đỗ Thị MThân Văn T:

Căn cứ kết quả kiểm tra 02 chiếc điện thoại; tờ cáp đề đã thu giữ tại nhà Đỗ Thị M khi khám xét và tài liệu điều tra xác định toàn bộ các số lô, số đề do Đỗ Thị MThân Văn T ghi cho khách vào ngày 01/4/2024 đã được T chụp ảnh đưa vào nhóm zalo “Txo” để M tổng hợp thanh toán thắng thua với người chơi. Số tiền ngày 01/4/2024 ghi trên từng dạng đề như sau:

- Dạng đề đặc biệt: 66 là 10.000 đồng; 76 là 10.000 đồng; 27, 72, 77, 78, 87, 57, 75, 05, 50 mỗi số là 10.000 đồng; 09, 90, 04, 40, 12, 21 mỗi số là 05 điểm; 79, 97, 78, 87, 89, 98, 31, 36, 46, 92, 97, 49, 90, 80, 38, 08, 48, 58, 68, 42, 47 mỗi số là 10.000 đồng; 18, 81, 03, 08, 19, 91, 28 mỗi số là 5.000 đồng; 03, 30, 33, 05, 50, 55 mỗi số là 15.000 đồng; 28, 82, 91, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 80, 90, 24, 42, 22 mỗi số là 20.000 đồng; 22 là 25.000 đồng; 57, 75, 59, 95, 28, 82 mỗi số là 30.000 đồng; 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 00 mỗi số là 40.000 đồng; 75, 90 là 50.000 đồng; 90 là 60.000 đồng; 94 là 200.000 đồng; 91 là 300.000 đồng; 18 là 20.000 đồng; 81 là 20.000 đồng; 04 là 10.000 đồng; 40, 69, 96, 99, 81 mỗi số là 5.000 đồng; 22 là 30.000 đồng; 22 là 10.000 đồng; 13 là 10.000 đồng; 32, 36 mỗi số là 10.000 đồng; 08, 38 mỗi số là 10.000 đồng; 48, 58 mỗi số là 5.000 đồng; 31 là 30.000 đồng; 90, 01 mỗi số 10.000 đồng; 08, 09 mỗi số là 25.000 đồng; 40, 50, 80 mỗi số là 10.000 đồng; 15, 51, 19, 91 mỗi số là 10.000 đồng; 18, 81, 28, 82 mỗi số là 25.000 đồng; 88 là 10.000 đồng; 08, 98 mỗi số 25.000 đồng; 26, 62, 63, 07, 70 mỗi số 10.000 đồng; 61 là 10.000 đồng; 71 là 5.000 đồng; 17 là 15.000 đồng; 20 là 5.000 đồng; 51 là 10.000 đồng; 46 là 5.000 đồng; 64 là 10.000 đồng; 74 là 5.000 đồng; 84 là 10.000 đồng; 81, 44, 45, 54 mỗi số là 5.000 đồng; 20, 50, 57 mỗi số 20.000 đồng; 58 là 40.000 đồng; 12 là 100.000 đồng; 19, 91 mỗi số 10.000 đồng; 28, 82, 37, 73, 99, 46 mỗi số 10.000 đồng; 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 05, 15, 25, 35, 45, 55, 65, 75, 85, 95, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 02, 12, 22, 32, 42, 52, 62, 72, 82, 92 mỗi số là 30.000 đồng; 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 08, 18, 28, 38, 48, 58, 68, 78, 88, 98, 00, 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 mỗi số là 20.000 đồng; 55, 66, 88, 00, 77, 56, 65, 58, 85, 50, 05, 57, 75, 68, 86, 60, 06, 67, 76, 80, 08, 87, 78 mỗi số là 50.000 đồng; 35, 53, 03, 30, 05, 50, 55, 33, 00, 15, 51, 58, 85 mỗi số là 80.000 đồng; 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 mỗi số là 100.000 đồng; 05, 50, 16, 61, 27, 72, 38, 83, 49, 94 mỗi số là 50.000 đồng; 00, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 mỗi số là 200.000 đồng; 36, 56, 86, 89, 90, 50, 20, 26 mối số là 100.000 đồng; 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89 là 200.000 đồng; 03, 30, 05, 50, 90, 33, 55 mỗi số là 20.000 đồng; 19, 91, 28, 82, 58, 85, 18, 81, 12, 21, 29, 92, 90, 09, 12, 21, 13, 31, 16, 61, 17, 71, 18, 81, 23, 32, 26, 62, 27, 72, 28, 82, 36, 63, 37, 73, 38, 83, 67, 76, 68, 86, 78, 87, 00, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 02, 12, 22, 32, 42, 52, 62, 72, 82, 92, 04, 14, 24, 34, 44, 54, 64, 74, 84, 94, 06, 16, 26, 36, 46, 56, 66, 76, 86, 96, 08, 18, 28, 38, 48, 58, 68, 78, 88, 98 mỗi số là 10.000 đồng; 01, 10, 02, 20, 06, 60, 58, 85, 07, 70, 05, 50, 67, 76, 88, 12, 21, 15, 51, 16, 61, 78, 87, 17, 71, 25, 52, 26, 62, 27, 72, 56, 65, 57, 75 mỗi số là 15.000 đồng; 48, 84, 68, 86, 78, 87, 77, 88, 44 mỗi số là 60.000 đồng; 48, 84, 43, 34, 14, 41, 15, 51, 18, 81, 78, 87, 44 mỗi số là 150.000 đồng; 33, 22, 32, 23, 66, 36, 63, 00, 55, 05, 50, 77, 07, 70, 11, 44, 14, 41, 99, 79, 97 mỗi số là 50.000 đồng; 00, 33, 66, 99, 36, 63, 39, 93, 30, 03, 69, 96, 06, 60, 90, 09 mỗi số là 20.000 đồng; 11, 66, 33, 44, 22, 16, 61, 13, 31, 14, 41, 12, 21, 63, 36, 64, 46, 62, 26, 34, 43, 32, 23, 42, 24 mỗi số là 50.000 đồng. Tổng cộng số tiền ghi trên cáp là 20.180.000 đồng.

- Dạng đề ở giải nhất to: 35, 53, 03, 30, 05, 50, 55, 15, 51, 33, 55, 58, 85 mỗi số 80.000 đồng; 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 02, 12, 22, 32, 42, 52, 62, 72, 82, 92 mỗi số là 30.000 đồng; 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 08, 18, 28, 38, 48, 58, 67, 78, 88, 98 mỗi số là 20.000 đồng; 55, 66, 88, 00, 77, 56, 65, 58, 85, 50, 05, 57, 75, 68, 86, 60, 06, 67, 76, 80, 08, 87, 78 mỗi số là 50.000 đồng; 66 là 40.000 đồng; 09, 90, 57, 75, 12, 21 mỗi số là 10.000 đồng; 77, 87, 78, 76, 67, 86, 68 mỗi số là 30.000 đồng; 01, 10, 05, 50, 12, 21, 16, 61, 24, 42, 29, 92, 37, 73, 02, 20, 06, 60, 13, 31, 17, 71, 25, 52, 34, 43, 39, 93, 03, 30, 07, 70, 14, 41, 19, 91, 26, 62, 35, 53, 45, 54, 04, 40, 09, 90, 15, 51, 23, 32, 27, 72, 36, 63, 46, 64, 47, 74, 49, 94, 56, 65, 57, 75, 59, 95, 67, 76, 69, 96, 79, 97, 99, 66, 77, 01, 10, 07, 70, 13, 31, 23, 32, 29, 92, 39, 93, 78, 87, 02, 20, 08, 80, 16, 61, 26, 62, 36, 63, 67, 76, 79, 97, 03, 30, 09, 90, 17, 71, 27, 72, 37, 73, 68, 86, 89, 98, 06, 60, 12, 21, 18, 81, 28, 82, 38, 83, 69, 96, 19, 91, 11, 22, 33, 88, 03, 30, 07, 70, 35, 53, 39, 93, 48, 84, 58, 85, 69, 96, 04, 40, 08, 80, 36, 63, 45, 54, 49, 94, 59, 95, 78, 87, 05, 50, 09, 90, 37, 73, 46, 64, 56, 65, 67, 76, 79, 97, 06, 60, 34, 43, 38, 83, 47, 74, 57, 75, 68, 86, 89, 98, 44, 77, 88, 20, 02, 24, 42, 01, 10, 65, 56, 73, 37, 78, 87, 83, 38, 21, 12, 25, 52, 63, 36, 60, 07, 74, 47, 80, 08, 84, 48, 23, 32, 60, 06, 64, 46, 71, 17, 75, 57, 81, 18, 85, 58, 90, 09, 91, 19, 93, 39, 49, 94, 95, 59, 03, 30, 07, 70, 14, 41, 23, 32, 27, 72, 65, 56, 84, 48, 04, 40, 12, 21, 15, 51, 24, 42, 63, 36, 67, 76, 85, 58, 05, 50, 13, 31, 17, 71, 25, 52, 64, 46, 83, 38, 87, 78, 93, 39, 94, 49, 95, 59, 97, 79, 11, 33, 88, 22, 02, 20, 05, 50, 09, 90, 26, 62, 35, 53, 39, 93, 03, 30, 06, 60, 23, 32, 27, 72, 36, 63, 45, 54, 04, 40, 07, 70, 25, 52, 29, 92, 37, 73, 46, 64, 47, 74, 49, 94, 56, 65, 27, 72, 59, 95, 67, 76, 69, 96, 79, 97, 22, 33, 00, 99, 05, 50, 08, 80, 16, 61, 19, 91, 27, 72, 35, 53, 38, 83, 06, 60, 09, 90, 17, 71, 25, 52, 28, 82, 36, 63, 39, 93, 07, 70, 15, 51, 18, 81, 26, 62, 29, 92, 37, 73, 45, 54, 46, 64, 47, 74, 48, 84, 49, 94, 11, 88, 22, 33, 01, 10, 06, 60, 05, 50, 15, 51, 17, 71, 26, 62, 56, 65, 02, 20, 07, 70, 12, 21, 16, 61, 25, 52, 27, 72, 57, 75, 67, 76, 88 mỗi số là 5.000 đồng; 03, 30, 06, 60, 09, 90, 78, 87 mỗi số là 10.000 đồng; 69, 96 mỗi số là 5.000 đồng; 57, 75, 48, 84 mỗi số là 10.000 đồng; 36, 63, 28, 77 mỗi so là 5.000 đồng; 90 là 60.000 đồng; 18, 81, 12, 21, 28, 82, 29, 92 mỗi số là 5.000 đồng; 24, 42, 22 mỗi số là 10.000 đồng; 57, 75, 59, 95, 28, 82 mỗi số là 30.000 đồng; 12, 21, 18, 81, 00, 33, 66, 99, 24, 42, 27, 72, 39, 93 mỗi số là 5.000 đồng; 15, 51 mỗi số 10.000 đồng; 48, 28, 82, 36, 63 mỗi số là 5.000 đồng; 88 là 10.000 đồng; 22, 20, 02 mỗi số là 5.000 đồng; 22, 91, 94 là 25.000 đồng; 28 là 100.000 đồng; 42, 47, 92, 97, 49 mỗi số là 10.000 đồng; 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 32, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 42, 43, 45, 46, 47, 48, 49, 52, 53, 54, 56, 57, 58, 59, 62, 63, 64, 65, 67, 68, 69, 72, 73, 74, 75, 76, 78, 79, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 89, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98 mỗi số là 250.000 đồng; 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 mỗi số là 100.000 đồng; 05, 50, 49, 94, 16, 61, 27, 72, 38, 83 mỗi số là 50.000 đồng; 18, 81 mỗi số 10.000 đồng; 04, 18, 48, 77, 28, 90, 01, 40, 50 mỗi số 5.000 đồng; 80, 04, 40, 26, 62, 15, 51 mỗi số 10.000 đồng; 17 là 5.000 đồng; 20 là 20.000 đồng; 17, 55, 44, 98, 01, 17 mỗi số 5.000 đồng; 25 là 20.000 đồng; 25 là 10.000 đồng; 00, 33, 66, 99, 36, 63, 39, 93, 30, 03, 69, 96, 60, 06, 90, 09 mỗi số là 40.000 đồng; 11, 66, 33, 44, 22, 16, 61, 13, 31, 14, 41, 12, 21, 63, 36, 64, 46, 62, 26, 34, 43, 32, 23, 42, 24 mỗi số là 50.000 đồng. Tổng số tiền ghi trên cáp là 23.040.000 đồng.

- Dạng đề 2 cửa: số 60 là 50.000 đồng; 47, 74, 78, 87, 48, 84, 88, 44, 77, 18, 81, 12, 21, 15, 51, 28, 82, 58, 85, 68, 86 mỗi số 10.000 đồng; 49, 94, 46, 64, 42, 24, 40, 04, 29, 92, 26, 62, 21, 12, 07, 70, 99, 00, 69, 96 mỗi số là 10.000 đồng; 59, 95, 57, 75, 98, 79, 19, 91, 97, 66, 92 mỗi số là 10.000 đồng; 89 là 15.000 đồng; 18, 81, 25, 52, 56, 65, 57, 75 mỗi số là 30.000 đồng; 01, 10, 99 mỗi số là 50.000 đồng; 83, 28 mỗi số 20.000 đồng ở mỗi cửa; 00, 11, 22, 77, 33, 05, 50, 03, 30, 02, 20, 90 mỗi số 10.000 đồng ở mỗi cửa; đít 0 gồm các cặp số 00, 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 mỗi cặp số là 20.000 đồng ở mỗi cửa; các cặp số kép gồm 00, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 mỗi số 20.000 đồng ở mỗi cửa; các cặp số đầu 0 gồm 00, 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 mỗi cặp số 5.000 đồng ở mỗi cửa; 21, 22 mỗi số 10.000 đồng; 91 là 20.000 đồng; 24 là 10.000 đồng; 18, 81 mỗi số là 10.000 đồng; 52, 20 mỗi số là 20.000 đồng; 26, 62, 63 mỗi số là 5.000 đồng; 04, 40, 05, 50, 26, 62, 55 mỗi số 5.000 đồng. Tổng số tiền ghi trên cáp là 1.745.000 đồng.

- Dạng số lô: 74, 47, 06, 60, 00, 55, 05, 50 mỗi số 15 điểm; 45, 54 mỗi số 40 điểm; 39, 93 mỗi số 40 điểm; 79,97 mỗi số 15 điểm; 26, 61 mỗi số 10 điểm; 91 là 30 điểm; 19, 12, 21, 77,7 5 mỗi số là 15 điểm; 97, 79 mỗi số là 05 điểm; 12, 21, 45, 54, 79, 97 mỗi số là 15 điểm; 39, 93 mỗi số là 50 điểm; 56, 65, 80, 08, 10, 01 mỗi số là 40 điểm; 90 là 10 điểm; 32, 93 mỗi số là 07 điểm; 19,99 mỗi số 02 điểm; 87, 79, 97 mỗi số 05 điểm; 22 là 50 điểm; 34, 43, 90, 09, 10, 55, 30, 78 mỗi số là 15 điểm; 06, 30, 22, 76, 77, 43, 34, 10, 01 mỗi số là 05 điểm;79, 97 mỗi số là 02 điểm; 57, 75 mỗi số là 120 điểm; 18, 81 mỗi số là 60 điểm; 39, 93, 19, 91, 25, 52 mỗi số là 40 điểm; 77 là 20 điểm; 22 là 10 điểm; 83, 28 mỗi cặp số là 20 điểm; 76, 28 mỗi cặp số là 100 điểm; 95, 13 mỗi số 10 điểm; 19 là 3 điểm; 22, 50, 77 mỗi số 5 điểm; 75 là 10 điểm; 30, 12, 21, 76, 43, 58, 85, 48, 84 mỗi số 5 điểm; 40, 80 mỗi số 3 điểm; 03, 30 mỗi số 5 điểm; 52, 45, 54, 04 mỗi số 10 điểm; 12, 21 mỗi số 5 điểm. Tổng cộng là 2.166 điểm lô tương ứng với số tiền 47.002.200 đồng.

- Dạng lô xiên: 20-90, 90-09, 87-78, 34-43, 05-50, 90-50, 99-44 với mỗi cặp là 10.000 đồng; 23-93-19 là 40.000 đồng; 95- 43 là 100.000 đồng; 95-43-64 là 50.000 đồng; 04-40-69-96 là 10.000 đồng; 22-50-77, 54-75-09, 89-75-97 mỗi cặp 50.000 đồng; 43-76-58, 58-85-43 mỗi cặp 40.000 đồng; 22-28-92, 28-92-95 là 10.000 đồng; 90-74-98-55, 90-47-98-79, 17-64-90-55, 90-46-83-74 mỗi cặp số là 10.000 đồng. Tổng cộng lượng tiền ghi trên cáp là 560.000 đồng.

- Dạng số 3 càng: Số 404 là 10.000 đồng.

Tổng số tiền mà TM nhắn tin vào nhóm zalo Txo để mua số lô, số đề ngày 01/4/2024 ở tất cả các dạng đề là 92.537.200 đồng.

* Đối chiếu kết quả xổ số miền B thì người chơi trúng thưởng như sau:

- Dạng đề: Đặc biệt trúng số 52 là 105.000 đồng với số tiền là 8.400.000 đồng; giải nhất to trúng số 93 là 330.000 đồng với số tiền 26.400.000 đồng; hai cửa trúng số 52 là 50.000 đồng với số tiền 4.000.000 đồng

- Dạng lô trúng tổng số 938 điểm lô với số tiền 75.040.000 đồng (gồm số lô 06 trúng 20 điểm, số lô 05 trúng 15 điểm, số lô 45 trúng 65 điểm, số lô 54 trúng 65 điểm, số lô 93 trúng 274 điểm, số lô 79 trúng 42 điểm, số lô 97 trúng 42 điểm, số lô 12 trúng 80 điểm, số lô 80 trúng 43 điểm, số lô 10 trúng 60 điểm, số lô 90 trúng 25 điểm, số lô 99 trúng 02 điểm, số lô 09 trúng 15 điểm, số lô 57 trúng 120 điểm, số lô 52 trúng 50 điểm, số lô 83 trúng 20 điểm).

- Dạng lô xiên trúng cặp 09-90 với 10.000 đồng với số tiền 100.000 đồng.

Tổng số tiền người chơi trúng thưởng ở tất cả các dạng đề ngày 01/4/2024 là 113.940.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền mà TM đánh bạc ngày 01/4/2024 và chịu trách nhiệm chung là 92.537.200 đồng+113.940.000 đồng=206.477.200 đồng. Kết quả điều tra xác định trong tổng số tiền đánh bạc nêu trên thì Đỗ Thị M, Thân Văn T trực tiếp bán số lô, số đề cho một số người cụ thể; số còn lại là khách không quen biết nên không xác định được, cụ thể:

* Đỗ Thị M ghi số lô, số đề cho những người sau:

- Thân Văn H3 mua các số lô 83, 28 mỗi số 20 điểm; số đề 02 cửa 83, 28 mỗi cửa là 20.000 đồng. Tổng số tiền là 1.000.000 đồng. Phạm Văn L3 mua các số lô 76, 28 mỗi số 100 điểm với số tiền 4.600.000 đồng. H3L3 bị Công an thành phố B thu giữ 02 tờ cáp đề trước khi có kết quả xổ số.

- Đỗ Văn S mua số lô 52 là 10 điểm với số tiền là 230.000 đồng, số đề giải hai cửa 52, 20 mỗi số là 20.000 đồng với số tiền là 80.000 đồng. Tổng số tiền mua số lô, số đề là 310.000 đồng. S trúng đề số 52 được 1.600.000 đồng, trúng lô số 52 là 10 điểm được 800.000 đồng. Tổng số tiền trúng là 2.400.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 2.710.000 đồng. Sau khi đối chiếu thắng thua, M đã chuyển khoản trả S số tiền 2.090.000 đồng. Hai người đã thanh toán xong.

- Đỗ Văn T3 mua số lô 40, 80 mỗi số 03 điểm với số tiền là 138.000 đồng. Tư trúng số lô 80 là 03 điểm với số tiền là 240.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 378.000 đồng. Hai người chưa thanh toán.

- Đỗ Văn T4 mua số lô 12 là 5 điểm với số tiền là 115.000 đồng. Thông trúng số lô 12 ở 2 giải được 10 điểm với số tiền 800.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 915.000 đồng. Hai người chưa thanh toán.

- Trần Văn C1 mua số lô 45, 54 mỗi số 10 điểm với số tiền là 460.000 đồng. Chinh trúng số lô 45, 54 được số tiền là 1.600.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 2.060.000 đồng. Hai người chưa thanh toán.

- Ngoài ra, M còn ghi số lô, số đề cho một số người không quen biết.

Sau đó, M ghi tất cả các số lô, số đề ra tờ giấy để T chụp ảnh gửi vào nhóm zalo.Tổng số tiền Đỗ Thị M trực tiếp bán số lô, số đề cho khách vào ngày 01/4/2024 và tính cả số trúng là 19.777.000 đồng.

Tổng số tiền bị cáo M đã thu lợi bất chính là 17.377.000 đồng, tổng số tiền T thu lợi bất chính là 172.200.200 đồng.

Cơ quan điều tra trưng cầu giám định chữ viết của Đỗ Thị M trên tờ cáp đề thu giữ khi khám xét và cáp đề thu giữ của Phạm Văn L3Thân Văn H3.

Kết luận giám định số 760/KL-KTHS ngày 08/4/2024 của Phòng K1 Công an tỉnh B kết luận:

“1. Phòng K1 không kết luận đối với các chữ viết bị gạch xóa, sửa chữa trên các tài liệu cần giám định (ký hiệu từ A1, A2, A3).

2. Chữ viết có nội dung "1/4", "100đ" trên tài liệu cần giám định (ký hiệu A2); chữ viết trên các tài liệu cần giám định (ký hiệu Al, A3, A4 - trừ các chữ viết bị gạch xoá, sửa chữa) so với chữ viết của Đỗ Thị M trên các tài liệu mẫu là do cùng một người viết ra.

3. Chữ viết có nội dung "lô -76 - 2" trên tài liệu cần giám định (ký hiệu A2) so với chữ viết của Phạm Văn L3 trên các tài liệu mẫu là do cùng một người viết ra.”

Cơ quan điều tra cho Phạm Văn L3Thân Văn H3 nhận dạng ảnh Đỗ Thị M. Kết quả L3H3 đều nhận đúng ảnh và xác định M trực tiếp bán số lô, số đề cho L3H3 ngày 01/4/2024

* Thân Văn T ghi số lô, số đề cho: Đỗ Văn H1 mua các số lô, số đề với số tiền là 12.384.000 đồng; trúng thưởng 14.500.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 26.884.000 đồng.

Cơ quan điều tra đã trưng cầu giám định phục hồi dữ liệu 09 chiếc điện thoại thu giữ. Kết luận giám định số 1175/KL-KTHS ngày 30/5/2024 của Phòng K1 Công an tỉnh B kết luận:

“1. Khôi phục, trích xuất được 982MB dữ liệu tin nhắn lưu trữ trong 01 điện thoại di động nhãn hiệu Redmi Note 11 màu ghi.

2. Khôi phục, trích xuất được 5,02MB dữ liệu tin nhắn lưu trữ trong 01 điện thoại di động nhãn hiệu Mi 10T Pro màu đen.

3. Khôi phục, trích xuất được 2,53MB dữ liệu tin nhắn lưu trữ trong 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy S7 edge màu vàng.

4. Khôi phục, trích xuất được 145KB dữ liệu tin nhắn lưu trữ trong 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy J4+ màu hồng.

5. Khôi phục, trích xuất được 14,4GB dữ liệu tin nhắn lưu trữ trong 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu iPhone 13 màu trắng.

6. Khôi phục, trích xuất được 40,9MB dữ liệu tin nhắn lưu trữ trong 01 điện thoại di động nhãn hiệu Xiaomi 13 Pro màu đen

7. Không trích xuất được dữ liệu tin nhắn lưu trữ trong 01 điện thoại di động nhãn hiệu iPhone màu vàng do thiết bị đang trong trạng thái bị khóa, màn hình hiển thị “iPhone không khả dụng”.

8. Trích xuất được 24 (hai mươi bốn) hình ảnh dữ liệu tin nhắn, dung lượng: 161MB lưu trữ trong 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105 màu xanh.

9. Không trích xuất được dữ liệu tin nhắn lưu trữ trong 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung, màu đen-ghi do thiết bị không hoạt động.

Chi tiết dữ liệu thể hiện trong thư mục có tên “Du lieu”, tổng dung lượng 15,6 GB, được lưu trữ trong 01 thiết bị lưu trữ USB màu đen, nhãn hiệu Lexar”

Cơ quan điều tra tiến hành kiểm tra các nội dung trong dữ liệu được phục hồi do Phòng K1 - Công an tỉnh B cung cấp không phát hiện có dữ liệu liên quan đến đánh bạc

* Tại bản cáo trạng số 127/CT-VKS ngày 12 tháng 6 năm 2024, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang đã truy tố bị cáo Đỗ Văn H1 về tội “Đánh bạc” quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự; bị cáo Thân Văn TĐỗ Thị M về tội “Đánh bạc” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 321 Bộ luật Hình sự.

* Tại phiên toà:

- Bị cáo T trình bày: Bị cáo đã nghe rõ cáo trạng của Viện kiểm sát, cáo trạng truy tố bị cáo về hành vi đánh bạc như vậy hoàn toàn đúng. Bị cáo thừa nhận ngày 01/4/2024 bị cáo đã đánh bạc tổng số tiền 206.477.200 đồng (trong đó: Tổng số tiền ghi số lô, số đề là 92.537.200 đồng, tổng số tiền người chơi trúng thưởng ở tất cả các dạng đề ngày 01/4/2024 là 113.940.000 đồng). Bị cáo đã làm mất chiếc điện thoại di động bị cáo sử dụng để đánh bạc. 02 chiếc điện thoại của bị cáo hiện đang bị thu giữ đều không liên quan đến hành vi đánh bạc, bị cáo đề nghị được trả lại.

- Bị cáo M trình bày: Ngày 01/4/2024 bị cáo trực tiếp bán số lô, số đề cho khách, tính cả tiền ghi số lô số đề và tiền trúng của khách là 19.777.000 đồng. Ngoài ra, các cáp đề do bị cáo T ghi và chụp ảnh gửi vào nhóm zalo chung “Txo” thì bị cáo đều tổng hợp lại. Tổng số tiền đánh bạc ngày 01/4/2024 mà bị cáo và bị cáo T chịu trách nhiệm chung là 206.477.200 đồng. Sau khi sự việc bị phát hiện, Cơ quan điều tra khám xét nhà ở của bị cáo và đã thu giữ số tiền 16.280.000 đồng (trong đó có 5.000.000 đồng là tiền bị cáo thu của người đánh bạc ngày 01/4/2024; số tiền còn lại 11.280.000 đồng là tiền bị cáo đi làm có được, không liên quan đến hành vi đánh bạc) và 06 điện thoại di động (trong đó có 02 điện thoại sử dụng để đánh bạc, 04 điện thoại không liên quan đến hành vi đánh bạc).

- Bị cáo H1 trình bày: Ngày 01/4/2024 bị cáo đánh bạc với bị cáo T tổng số tiền 26.884.000 đồng, trong đó số tiền mua số lô, số đề ghi trên cáp đề ngày 01/4/2024 là 12.384.000 đồng (do được trừ phần trăm nên bị cáo chỉ phải trả 11.391.000 đồng), số tiền bị cáo trúng là 14.500.000 đồng. Bị cáo và bị cáo T đã thanh toán xong tiền với nhau. Bị cáo đã làm mất chiếc điện thoại di động bị cáo sử dụng để đánh bạc với bị cáo T. Bị cáo sinh sống và làm ruộng tại địa phương, nay bị cáo đã già, không còn sức khoẻ để lao động, chi phí để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày rất khó khăn, nhiều lúc phải phụ thuộc vào con cái.

* Hội đồng xét xử công bố lời khai của những người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên tòa. Các bị cáo nhất trí và không có ý kiến gì.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang sau khi phân tích tính chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:

1. Về hình phạt:

- Căn cứ vào điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 65 Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Thân Văn T 03 năm tù cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”, thời gian thử thách là 05 năm từ ngày tuyên án sơ thẩm. Phạt bổ sung bị cáo từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

- Căn cứ vào điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 65 Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Đỗ Thị M 03 năm tù cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”, thời gian thử thách là 05 năm từ ngày tuyên án sơ thẩm. Phạt bổ sung bị cáo từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, s, x khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 65 Bộ luật Hình sự: Xử phạt bị cáo Đỗ Văn H1 từ 08 đến 10 tháng tù cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc, thời gian thử thách từ 01 năm 04 tháng đến 01 năm 08 tháng từ ngày tuyên án sơ thẩm. Không áp dụng hình phạt bổ sung bằng tiền đối với bị cáo.

Giao các bị cáo Thân Văn T, Đỗ Thị m, Đỗ Văn H1 cho Ủy ban nhân dân xã S, thành phố B, tỉnh Bắc Giang giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách

2. Vể xử lý vật chứng, tài sản, đồ vật tạm giữ:

2.1. Trả lại:

- Trả lại bị cáo Thân Văn T: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Xiaomi 13 Pro, màu đen, số IMEI1: 864613060230914, số IMEI2: 864613060230922, gắn sim thuê bao số 0856570510; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105, màu xanh, đã qua sử dụng, số IMEI1:355043870041291, số IMEI2: 355043872041299, gắn sim thuê bao số 0972496476 nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án

- Trả lại bị cáo M:

+ Số tiền 11.280.000đ (Mười một triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng) nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án

+ 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 13, màu trắng, đã qua sử dụng số IMEI1: 357474405646601, số IMEI2: 357474406670063, gắn số thuê bao 0347848881; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6S, vỏ màu vàng, đã qua sử dụng; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Galaxy J4+, vỏ màu đỏ, đã qua sử dụng, 01 (một) điện thoại Samsung, vỏ màu đen, đã qua sử dụng nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án

- Trả lại ông Đỗ Văn S 01 (một) điện thoại di động Redmi Note 11, vỏ màu đen, đã qua sử dụng, số IMEI1:867654065001824, số IMEI2: 867654065001832, gắn 02 SIM có số thuê bao: SIM1: 0983849962, SIM2: 0984258962, mật khẩu màn hình vẽ thứ tự 1-4-7-8-9

2.2. Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước 02 điện thoại di động của bị cáo Đỗ Thị M, cụ thể: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy S7 Edge, vỏ màu vàng, đã qua sử dụng, số IMEI1: 354737084999365, số IMEI2: 354738084999363 và 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Mi 10T Pro vỏ màu đen, đã qua sử dụng.

2.3. Truy thu, nộp ngân sách nhà nước :

- Truy thu, nộp ngân sách nhà nước của bị cáo Thân Văn T số tiền 172.200.200đ (Một trăm bẩy mươi hai triệu, hai trăm nghìn, hai trăm đồng)

- Truy thu, nộp ngân sách nhà nước của bị cáo Đỗ Thị M số tiền 17.377.000đ, đã truy thu được 5.000.000 đồng, tiếp tục truy thu số tiền còn lại là 12.377.000 đồng.

- Truy thu, nộp ngân sách nhà nước của bị cáo Đỗ Văn H1 số tiền 14.500.000đ

3. Về án phí:

3.1. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đối với bị cáo Thân Văn TĐỗ Thị M. Buộc bị cáo T và bị cáo M phải chịu án phí hình sự sơ thẩm

3.2. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đối với bị cáo Đỗ Văn H1. Miễn án phí hình sự sơ thẩm cho bị cáo H1.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự: Bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định.

* Các bị cáo không có ý kiến tranh luận, đối đáp gì.

* Bà Nguyễn Hải L2 trình bày lời bào chữa cho bị cáo Đỗ Văn H1: Bà cơ bản nhất trí với bản luận tội của đại diện Viện kiểm sát đối với bị cáo H1. Tuy nhiên, đại diện Viện kiểm sát đề nghị xử phạt bị cáo H1 từ 08 tháng tù đến 10 tháng tù cho hưởng án treo là còn nghiêm khắc, đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt, xử phạt bị cáo H1 từ 06 đến 08 tháng tù cho hưởng án treo.

* Bị cáo Đỗ Văn H1 nhất trí với lời bào chữa của người bào chữa và không bổ sung thêm gì.

* Kiểm sát viên tranh luận, đối đáp với luật sư bào chữa cho bị cáo H1: Kiểm sát viên đã phân tích, đánh giá tính chất mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân, vai trò của bị cáo và đề nghị mức hình phạt từ 08 tháng tù đến 10 tháng tù cho hưởng án treo là phù hợp quy định pháp luật. Do vậy, Kiểm sát viên giữ nguyên quan điểm.

* Không ai tranh luận, đối đáp thêm gì.

* Lời nói sau cùng của các bị cáo:

- Bị cáo T: Bị cáo thấy hành vi của mình là vi phạm pháp luật, bị cáo rất hối hận về hành vi của mình. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo được hưởng án treo để bị cáo được cải tạo tại địa phương, chăm lo cho gia đình.

- Bị cáo M: Bị cáo nhất thời phạm tội, bị cáo rất ăn năn, hối cải về hành vi của mình. 03 con của bị cáo đều còn rất nhỏ, cần sự chăm sóc của bố mẹ. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt, cho bị cáo được hưởng án treo để bị cáo có cơ hội được chăm sóc, nuôi dưỡng các con.

- Bị cáo H1: Bị cáo rất ăn năn, hối cải về hành vi phạm tội của mình. Bị cáo đã già, thường xuyên ốm đau, đề nghị Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt, cho bị cáo được hưởng án treo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

  1. [1] Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố B, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
  2. [2] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt nhưng trong hồ sơ vụ án đã có đầy đủ lời khai, sự vắng mặt của những người này không ảnh hưởng đến việc xét xử vụ án. Căn cứ khoản 1 Điều 292 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Hội đồng xét xử quyết định tiếp tục xét xử vụ án.
  3. [3] Về hành vi của các bị cáo: Căn cứ đơn xin đầu thú, biên bản tiếp nhận người phạm tội ra đầu thú, Kết luận giám định, biên bản niêm phong đồ vật, biên bản kiểm tra điện thoại của các bị cáo. Căn cứ lời khai của các bị cáo; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, có đủ cơ sở xác định: Vợ chồng Đỗ Thị M, Thân Văn T ở thôn P, xã S, thành phố B bán các số lô, số đề cho khách và trực tiếp thanh toán thắng thua với người chơi. T lập nhóm zalo “Txo” để TM gửi các cáp lên nhóm cho M tổng hợp chung. Kết quả điều tra xác định ngày 01/4/2024 TM đã ghi các số lô, số đề cho khách tổng số tiền là 92.537.200 đồng; sau khi có kết quả xổ số thì người chơi thắng 113.940.000 đồng. Tổng số tiền TM đánh bạc là 206.477.200 đồng. Ngày 01/4/2024, Đỗ Văn H1 mua các số lô, số đề với Thân Văn T với số tiền là 12.384.000 đồng; trúng thưởng 14.500.000 đồng. Tổng số tiền H1 đánh bạc là 26.884.000 đồng. Các bị cáo đều đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, nhận thức rõ hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vì để kiếm lời đã thực hiện hành vi với lỗi cố ý. Hành vi của các bị cáo Thân Văn TĐỗ Thị M đã đủ yếu tố cấu thành tội “Đánh bạc” theo điểm b khoản 2 Điều 321 Bộ luật Hình sự. Hành vi của bị cáo Đỗ Văn H1 đủ yếu tố cấu thành tội “Đánh bạc” theo khoản 1 Điều 321 Bộ luật Hình sự. Do đó, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang truy tố các bị cáo theo tội danh, điểm, khoản, điều luật trên là có căn cứ, đúng pháp luật.
  4. [4] Về tính chất hành vi phạm tội: Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến trật tự công cộng được pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự trị an tại địa phương. Đánh bạc là một tệ nạn xã hội bị pháp luật nghiêm cấm, cần phải bài trừ, là một trong những nguyên nhân dẫn đến các loại tội phạm khác và cũng là nguyên nhân làm khánh kiệt, suy giảm kinh tế gia đình, bị dư luận quần chúng nhân dân lên án. Do vậy, cần phải xử nghiêm các bị cáo bằng pháp luật hình sự.
  5. [5] Xét tình tiết tặng nặng trách nhiệm hình sự thì thấy: Các bị cáo đều không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
  6. [6] Xét tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì thấy: Quá trình điều tra, truy tố và tại phiên toà, các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội; sau khi phạm tội các bị cáo đầu thú. Do vậy các bị cáo đều được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Ngoài ra, bị cáo H1 phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, đồng thời là người có công với cách mạng nên bị cáo được áp dụng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i, x khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
  7. [7] Xét về nhân thân các bị cáo thì thấy: Các bị cáo đều là người có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự.
  8. [8] Đánh giá về vai trò của từng bị cáo, Hội đồng xét xử thấy: Đây là vụ án đồng phạm có tính chất giản đơn, trong đó bị cáo T và bị cáo M giữ vai trò chính và có vai trò ngang nhau. Các bị cáo là người trực tiếp nhận số lô, số đề của người chơi rồi ghi vào cáp đề, chụp lên nhóm zalo “Txo” để bị cáo M tổng hợp chung, tổng số tiền các bị cáo đánh bạc ngày 01/4/2024 là 206.477.200 đồng; bị cáo H1 là người trực tiếp mua số lô, số đề của bị cáo T, tổng số tiền H1 đánh bạc ngày 01/4/2024 là 26.884.000 đồng. Do vậy, Hội đồng xét xử cần quyết định mức hình phạt của bị cáo T và bị cáo M tương đương nhau và cao hơn mức hình phạt của bị cáo H1.
  9. [9] Sau khi xem xét hành vi, tính chất, mức độ, nhân thân, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo, Hội đồng xét xử thấy: Trước khi phạm tội các bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng, ngoài lần phạm tội này các bị cáo chưa từng bị xét xử, chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính; các bị cáo đều có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Do vậy, không cần thiết phải áp dụng hình phạt tù giam để cách ly các bị cáo khỏi xã hội mà chỉ cần áp dụng hình phạt tù cho hưởng án treo để các bị cáo cải tạo tại địa phương cũng trở thành người có ích cho gia đình và xã hội theo Điều 65 Bộ luật Hình sự cũng đảm bảo giáo dục, răn đe các bị cáo. Mức hình phạt, đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng đối với bị cáo Thân Văn TĐỗ Thị M là phù hợp quy định pháp luật; mức hình phạt đại diện Viện kiểm sát và người bào chữa cho bị cáo Đỗ Văn H1 đề nghị áp dụng đối với bị cáo Đỗ Văn H1 là nhẹ, không tương xứng với hành vi, tính chất, mức độ, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo H1 nên Hội đồng xét xử cần quyết định mức hình phạt cao hơn để phù hợp với quy định pháp luật.
  10. [10] Về hình phạt bổ sung: Các bị cáo đều phạm tội với mục đích để kiếm lời nên ngoài hình phạt chính cần áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của khoản 3 Điều 321 Bộ luật Hình sự đối với cả 03 bị cáo. Tuy nhiên do bị cáo H1 là người cao tuổi, không có việc làm, thu nhập ổn định nên cần miễn hình phạt bổ sung là phạt tiền cho bị cáo H1. Hội đồng xét xử quyết định phạt bổ sung đối với bị cáo T và bị cáo M với số tiền như đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp.
  11. [11] Về xử lý vật chứng, tài sản, đồ vật thu giữ:
    1. [11.1] Căn cứ điểm a, b khoản 3 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
      • - Trả lại bị cáo T: 01 điện thoại di động nhãn hiệu Xiaomi 13 Pro, màu đen, số IMEI1:864613060230914, số IMEI2: 864613060230922, gắn sim thuê bao số 0856570510; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105, màu xanh, đã qua sử dụng, số IMEI1:355043870041291, số IMEI2: 355043872041299, gắn sim thuê bao số 0972496476 nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án
      • - Trả lại bị cáo M:
      • + Số tiền 11.280.000 đồng nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án
      • + 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 13, màu trắng, đã qua sử dụng số IMEI1: 357474405646601, số IMEI2:357474406670063, gắn số thuê bao 0347848881; 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6S, vỏ màu vàng, đã qua sử dụng; 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Galaxy J4+, vỏ màu đỏ, đã qua sử dụng, 01 chiếc điện thoại Samsung, vỏ màu đen, đã qua sử dụng nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án
      • - Trả lại ông Đỗ Văn S 01 điện thoại di động Redmi Note 11, vỏ màu đen, đã qua sử dụng, số IMEI1: 867654065001824, số IMEI2: 867654065001832, gắn 02 SIM có số thuê bao: SIM1: 0983849962, SIM2: 0984258962, mật khẩu màn hình vẽ thứ tự 1-4-7-8-9
    2. [11.2]. Đối với: 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy S7 Edge, vỏ màu vàng, đã qua sử dụng, số IMEI1: 354737084999365, số IMEI2: 354738084999363 và 01 chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Mi 10T Pro vỏ màu đen, đã qua sử dụng là điện thoại bị cáo M sử dụng để thực hiện hành vi phạm tội nên cần tịch thu, nộp ngân sách nhà nước theo điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự.
    3. [11.3] Đối với số tiền đánh bạc 172.200.000 đồng của bị cáo T, 17.377.000 của bị cáo M (bị cáo M đã nộp lại 5.000.000 đồng), 14.500.000 đồng của bị cáo H1 là tiền các bị cáo thực hiện hành vi phạm tội nên cần truy thu, nộp ngân sách nhà nước theo điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự và điểm b khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự.
  12. [12] Về án phí:
    1. [12.1] Bị cáo Thân Văn TĐỗ Thị M phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự và điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
    2. [12.2] Bị cáo Đỗ Văn H1 là người cao tuổi, người có công với cách mạng nên được miễn án phí hình sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  13. [13] Về quyền kháng cáo: Các bị cáo và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án theo quy định của khoản 1, khoản 4 Điều 331; Điều 332 và khoản 1, khoản 3 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
  14. [14] Các vấn đề khác có liên quan:
    1. [14.1] Đối với ông Nguyễn Văn S1: Bị cáo Thân Văn T khai khoảng 15 giờ 00 phút ngày 01/4/2024 T trên đường đi làm về đến gần trụ sở Ủy ban nhân dân xã S thì gặp S1. Tại đây, S1 đọc các số lô, số đề để T ghi vào điện thoại di động. Tổng số tiền S1 mua số lô, số đề là 21.300.000 đồng; tổng số tiền trúng là 28.800.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 51.100.000 đồng. Sau đó, T sử dụng điện thoại của T chuyển các số lô, số đề này lên nhóm zalo; T khai đã làm mất chiếc điện thoại này. Nguyễn Văn S1 khai không mua số lô, số đề với T. Cơ quan điều tra đã cho S1 đối chất với T nhưng các bên giữ nguyên lời khai. Ngoài lời khai của bị cáo T thì không có chứng cứ khác nên không đủ căn cứ để xử lý Nguyễn Văn S1 có hành vi đánh bạc là đúng quy định pháp luật.
    2. [14.2] Đối với ông Ngọc Văn T5: Bị cáo Đỗ Thị M khai T5 sử dụng điện thoại di động nhắn tin đến cho M mua số lô, số đề với tổng số tiền là 1.150.000 đồng; tổng số tiền trúng là 1.600.000 đồng. Tổng số tiền đánh bạc là 2.750.000 đồng. Hai người chưa thanh toán với nhau. Tuy nhiên, T5 khai không mua số lô, số đề với M. Cơ quan điều tra đã cho T5M đối chất nhưng các bên giữ nguyên lời khai nên không đủ căn cứ để xử lý T5 có hành vi đánh bạc là đúng quy định pháp luật.
    3. [14.3] Đối với chị Nguyễn Thị T2: Bị cáo Thân Văn TĐỗ Thị M khai Tuyến tham gia nhóm zalo để nhận cáp đề và thanh toán thắng thua với vợ chồng M. Tuy nhiên, MT không nhớ số điện thoại của T2 sử dụng lập tài khoản zalo. Tuyến khai không mua bán số lô, số đề với TM. Cơ quan điều tra đã cho TM đối chất với T2 nhưng các bên giữ nguyên lời khai. Ngày 03/4/2024, Cơ quan điều tra khám xét khẩn cấp nơi ở của T2 nhưng không thu giữ đồ vật, tài liệu liên quan đến hành vi đánh bạc nên không đủ căn cứ để xử lý Tuyến có hành vi đánh bạc là đúng quy định pháp luật.
    4. [14.4] Đối với ông Thân Văn H3, ông Phạm Văn L3, ông Đỗ Văn S, ông Đỗ Văn T3, ông Đỗ Văn T4, ông Trần Văn C1 đánh bạc với số tiền dưới 5.000.000 đồng. Các đối tượng nêu trên chưa bị kết án, chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gá bạc. Do số tiền đánh bạc của mỗi người đều chưa đủ để truy cứu trách nhiệm hình sự nên Công an thành phố B đã quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc là đúng quy định pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 65 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Thân Văn TĐỗ Thị M

Căn cứ khoản 1 Điều 321; điểm i, s, x khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 65 Bộ luật Hình sự đối với bị cáo Đỗ Văn H1

Căn cứ vào điểm a, b khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự

Căn cứ vào điểm a, b khoản 2 và điểm a, b khoản 3 Điều 106; khoản 2 Điều 136; khoản 1 Điều 292; khoản 1, khoản 4 Điều 331; Điều 332; khoản 1, khoản 3 Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đối với bị cáo Thân Văn TĐỗ Thị M;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đối với bị cáo Đỗ Văn H1.

  1. Về hình phạt chính
    1. Xử phạt bị cáo Thân Văn T 03 (ba) năm tù cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”, thời gian thử thách là 05 (năm) năm, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 10/7/2024).
    2. Xử phạt bị cáo Đỗ Thị M 03 (ba) năm tù cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”, thời gian thử thách là 05 (năm) năm, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 10/7/2024).
    3. Xử phạt bị cáo Đỗ Văn H1 01 (một) năm tù cho hưởng án treo về tội “Đánh bạc”, thời gian thử thách là 02 (hai) năm, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 10/7/2024).
  2. Về hình phạt bổ sung:
    1. Phạt bổ sung bị cáo Thân Văn T số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng)
    2. Phạt bổ sung bị cáo Đỗ Thị M số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)
    3. Không áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền đối với bị cáo Đỗ Văn H1
  3. Về vật chứng, tài sản, đồ vật tạm giữ:
    1. Trả lại:
      • - Trả lại bị cáo Thân Văn T: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Xiaomi 13 Pro, màu đen, số IMEI1: 864613060230914, số IMEI2: 864613060230922, gắn sim thuê bao số 0856570510; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Nokia 105, màu xanh, đã qua sử dụng, số IMEI1:355043870041291, số IMEI2: 355043872041299, gắn sim thuê bao số 0972496476 nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án
      • - Trả lại bị cáo M:
      • + Số tiền 11.280.000đ (Mười một triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng) nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án
      • + 04 (bốn) điện thoại diện động, cụ thể: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 13, màu trắng, đã qua sử dụng số IMEI1: 357474405646601, số IMEI2: 357474406670063, gắn số thuê bao 0347848881; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6S, vỏ màu vàng, đã qua sử dụng; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Galaxy J4+, vỏ màu đỏ, đã qua sử dụng, 01 (một) điện thoại Samsung, vỏ màu đen, đã qua sử dụng nhưng tạm giữ để đảm bảo thi hành án
      • - Trả lại ông Đỗ Văn S 01 (một) điện thoại di động Redmi Note 11, vỏ màu đen, đã qua sử dụng, số IMEI1:867654065001824, số IMEI2: 867654065001832, gắn 02 SIM có số thuê bao: SIM1: 0983849962, SIM2: 0984258962, mật khẩu màn hình vẽ thứ tự 1-4-7-8-9
    2. Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước 02 điện thoại di động của bị cáo Đỗ Thị M, cụ thể: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy S7 Edge, vỏ màu vàng, đã qua sử dụng, số IMEI1: 354737084999365, số IMEI2: 354738084999363 và 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Mi 10T Pro vỏ màu đen, đã qua sử dụng.
    3. Truy thu, nộp ngân sách nhà nước :
      • - Truy thu, nộp ngân sách nhà nước của bị cáo Thân Văn T số tiền 172.200.200đ (Một trăm bẩy mươi hai triệu, hai trăm nghìn, hai trăm đồng)
      • - Truy thu, nộp ngân sách nhà nước của bị cáo Đỗ Thị M tổng số tiền 17.377.000đ (Mười bẩy triệu, ba trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng), đã truy thu được số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Tiếp tục truy thu, nộp ngân sách nhà nước của bị cáo M số tiền 12.377.000đ (Mười hai triệu, ba trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng)
      • - Truy thu, nộp ngân sách nhà nước của bị cáo Đỗ Văn H1 số tiền 14.500.000đ (Mười bốn triệu, năm trăm nghìn đồng)

      (Theo Quyết định chuyển vật chứng số 96/QĐ-VKS, ngày 12/6/2024 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Giang và Biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 05/7/2024 giữa bên giao là Công an thành phố B với bên nhận là Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang)

  4. Về án phí: Bị cáo Thân Văn T và bị cáo Đỗ Thị M, mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm. Bị cáo Đỗ Văn H1 được miễn án phí hình sự sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo (Thân Văn T, Đỗ Thị M, Đỗ Văn H1) có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
  6. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND thành phố Bắc Giang;
  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Giang;
  • - Cơ quan THAHS CA thành phố Bắc Giang;
  • - Sở Tư pháp tỉnh Bắc Giang;
  • - Cổng thông tin điện tử Tòa án;
  • - Các bị cáo; đương sự; người bào chữa cho bị cáo Hiếu
  • - UBND xã Song Mai, TP.Bắc Giang;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án; Văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 133/2024/HS-ST ngày 10/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về vụ án hình sự sơ thẩm về tội đánh bạc

  • Số bản án: 133/2024/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Vụ án hình sự sơ thẩm về tội Đánh bạc
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đánh bạc
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger