Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN P

TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2024/QÐST-HNGĐ

P, ngày 06 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thu T, sinh năm 1999; Địa chỉ: khu A, xã B, huyện P, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Cao Văn N, sinh năm 1988; Địa chỉ: khu A, xã B, huyện P, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Lê Thu T và anh Cao Văn N.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Chị Lê Thu T và anh Cao Văn N đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Cao Lệ Hoài N1, sinh ngày 01/6/2024.

    Khi ly hôn chị T và anh N thống nhất thỏa thuận giao cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Cao Lệ Hoài N1 cho đến khi con chung thành niên có khả năng lao động tự túc được.

    Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.

    Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Lê Thu T và anh Cao Văn N đều không đề nghị giải quyết.

    Về án phí: Chị Lê Thu T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001349 ngày 24/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P. Trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện P;
  • - Chi cục THADS huyện P;
  • - UBND xã B;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Phạm Việt Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 133/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH P về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số bản án: 133/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH P
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thu Tr xin ly hôn anh Cao Văn N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger