Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Trần Thục Oanh

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Ông Phạm Duy Bảo

2- Bà Trần Thị Tuyết

Thư ký phiên toà: Ông Phan Văn Dần – Thư ký Toà án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 5 tham gia phiên tòa : Bà Trần Thị Hoa.

Ngày 25 tháng 8 năm 2023 tại Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/ TLST – DS ngày 25 tháng 01 năm 2021, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 107/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 59/2023/QĐST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S

- Do Công Ty TNHH Một Thành Viên Q(SBA.CO.LTD)- Là đại diện ủy quyền giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022- ủy quyền lại cho ông Phạm Trường T, sinh năm 1994 theo giấy ủy quyền số 1286/2023-UQ-TGĐ ngày 28/4/2023

Trụ sở: Số B N, Phường H, Quận C, TP.

Bị đơn: Ông Lưu Triệu H – Sinh năm: 1980

Thường trú: 4 T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phạm Trường T trình bày :

Ngày 19/01/2019 ông Lưu Triệu H có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 50,000,000 vnđ với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2.4% / tháng (lãi suất trong hạn). Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Ông H1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 997,635,000 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông H1 đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 955,169,398 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng và không tiếp tục trả nợ.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông H1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 05/04/2020 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 59,627,771 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).

Tạm tính đến ngày 04/05/2023, ông H1 còn nợ các khoản sau (chi tiết lãi quá hạn, dư nợ trong sao kê tóm tắt đính kèm):

  • Nợ gốc : 59,627,771 đồng
  • Lãi quá hạn : 80,425,572 đồng
  • Tổng cộng : 140,053,343 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng)

Số tiền lãi quá hạn được tính trên số tiền nợ gốc 59,627,771 đồng với lãi suất quá hạn là 3.6% / tháng (2.4% * 150%) từ ngày ngân hàng chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn cho đến hiện tại.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S buộc ông Lưu Triệu H phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/05/2023 là 140,053,343 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng) trong đó: Nợ gốc : 59,627,771 đồng, lãi quá hạn : 80,425,572 đồng

Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/05/2023 cho đến khi trả dứt nợ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý và triệu tập hợp lệ bị đơn đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tuy nhiên ông Lưu Triệu H không đến Tòa án làm việc, vì vậy Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn và không tiến hành hòa giải được.

Sau khi xem xét tài liệu chứng cứ tại hồ sơ vụ án:

Nguyên đơn xin xét xử vắng mặt nhưng vẫn bảo lưu ý kiến đã trình bày đề nghị bị đơn thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 04/05/2023 là 140,053,343 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng) trong đó: Nợ gốc : 59,627,771 đồng, lãi quá hạn : 80,425,572 đồng trả một lần ngay sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, cùng tiền lãi chậm trả phát sinh cho đến khi ông H trả dứt nợ.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nên không rõ ý kiến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 5 phát biểu :

Về việc chấp hành pháp luật tố tụng : Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy trình tố tụng giải quyết vụ án.

Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án : Căn cứ vào chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

Căn cứ vào Điều 5; Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 70; khoản 3 Điều 144, Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271; khoản 1, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 463; Điều 466; Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015

Căn cứ Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Nghị quyết số 05/2012 /NQ-HĐTP ngày 03/12/2012;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Đề nghị :

Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Buộc ông Lưu Triệu H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền nợ 140,053,343 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng) trong đó: Nợ gốc : 59,627,771 đồng, lãi quá hạn : 80,425,572 đồng cùng khoản lãi phát sinh từ ngày 05/05/2023 cho đến khi trả dứt nợ, trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Án phí dân sự sơ thẩm do bị đơn chịu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

án:

[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền và xét xử vắng mặt bị đơn đối với vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc : “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng ” giữa tổ chức và cá nhân có hợp đồng tín dụng số 436438-0644. Theo xác minh của Công an P, Quận E được biết ông Lưu Triệu H có đăng ký thường trú tại D T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh nhưng không thực tế cư ngụ tại địa phương từ năm 2019 đến nay cũng như đơn trình bày của đại diện nguyên đơn không biết địa chỉ nào khác của bị đơn ngoài địa chỉ ông H ghi trong hợp đồng tín dụng. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, theo quy định tại khoản 3, Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân Quận 5 đã tiến hành tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng như quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn nhằm bảo vệ quyền lợi của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, nhưng bà L vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn theo các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 05/2012 /NQ-HĐTP ngày 03/12/2012.

[2] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

Xét việc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu ông Lưu Triệu H phải thanh toán số tiền nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 04/05/2023 là 140,053,343 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng) trong đó: Nợ gốc : 59,627,771 đồng, lãi quá hạn : 80,425,572 đồng của hợp đồng tín dụng số 436438-0644 ngày 19 tháng 01 năm 2019 được thể hiện ở các tài liệu trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng trên ông H đã vi phạm các thỏa thuận đã ký kết với Ngân hàng, như vậy ông H là bên vi phạm không trả lãi và nợ gốc đúng hạn quy định trong hợp đồng nên việc Ngân hàng yêu cầu ông H thanh tóan số nợ gốc và lãi còn thiếu là phù hợp với Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2011 là có căn cứ chấp nhận.

Về thời hạn thanh toán: Do ông Lưu Triệu H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán do vậy Ngân hàng yêu cầu ông H thanh tóan số tiền nợ còn thiếu và tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất chậm thanh toán ngay khi bản án, quyết định có hiệu lực là phù hợp theo quy định của pháp luật dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ các nhận định nêu trên Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên chấp nhận.

[3] Về án phí : Do chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

- Căn cứ khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35; các Điều 147, 177, 227, điểm b khoản 2 Điều 235, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273, của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 296, 476, Điều 302, Điều 305, 422, 471, 474, 476 Bộ luật dân sự năm 2005

- Căn cứ các Điều 280, 351, 468 Bộ luật dân sự 2015 ;

- Căn cứ Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2011;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 ;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

- Căn cứ Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng thẩm phán tối cao quy định về thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm...;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTV QH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
  2. Buộc ông Lưu Triệu H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 04/05/2023 là 140,053,343 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng) trong đó: Nợ gốc : 59,627,771 đồng, lãi quá hạn : 80,425,572 đồng của hợp đồng tín dụng số 436438-0644 ngày 19 tháng 01 năm 2019. Ngoài ra ông H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

    Việc thanh toán tiền được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

  3. Về án phí : Án phí dân sự sơ thẩm là 7.002.667 đồng do ông Lưu Triệu H chịu. H2 lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.891.391 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0036333 ngày 25/1/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - VKSND Quận 5;
  • - TAND TP. HCM;
  • - THADS Quận 5;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS + VP

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Huỳnh Trần Thục Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 12/2021/TLST-DS ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 12/2021/TLST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/08/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu ông Lưu Triệu H phải thanh toán số tiền nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 04/05/2023 là 140,053,343 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, không trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi ba đồng) trong đó: Nợ gốc : 59,627,771 đồng, lãi quá hạn : 80,425,572 đồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger