Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TAM BÌNH

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 132/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12 - 9 - 2024

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Trần Văn Bé Hai.
  • 2. Bà Đặng Kim Ngân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia.

Ngày 12 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 317/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 130/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 114/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Đ, sinh năm 1985; địa chỉ đăng ký thường trú ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long; địa chỉ nơi ở hiện nay Số F, Ấp B, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh (Có mặt).

- Bị đơn: Anh Lê Văn Đ1, sinh năm 1985; địa chỉ ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 16 tháng 4 năm 2024 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Đinh Thị Đ trình bày:

- Về hôn nhân: Trên cơ sở quen biết, được sự đồng ý của gia đình, chị và anh Lê Văn Đ1 tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 11/11/2011 tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được hơn 10 năm, đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Đ1 có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Mặc dù chị đã nhiều lần khuyên nhủ anh Đ1 nhưng không đạt kết quả, ngược lại anh Đ1 còn yêu cầu chị ly hôn dẫn đến mất hạnh phúc. Chị và anh Đ1 sống ly thân từ tháng 6/2022 cho đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị yêu cầu được ly hôn với anh Đ1.

- Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị và anh Đ1 có với nhau hai người con chung tên Lê Kim N, sinh ngày 05/10/2012 và Lê Gia N1, sinh ngày 08/3/2015 hiện chị đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N và cháu N1, không yêu cầu anh Đ1 cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm:

Anh Lê Văn Đ1 đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều vắng mặt tại các phiên họp, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Đ, không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm, anh Đ1 đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do chính đáng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:

- Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xác định đây là yêu cầu về ly hôn và tranh chấp về nuôi con, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tam Bình.

[2] Về phạm vi xét xử: Căn cứ vào khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét ngoài yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con như nhận định giải quyết tại các mốc đơn [1], [2] “Về nội dung”, các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng nên Tòa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

[3] Về thủ tục xét xử: Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ1 theo thủ tục chung.

- Về nội dung:

[1] Về hôn nhân: Chị Điều, anh Đ1 là vợ chồng hợp pháp, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng mất hạnh phúc là do anh Đ1 không thủy chung, không quan tâm, chăm sóc vợ con, bỏ mặc đời sống chung của vợ chồng, là vi phạm nghiêm trọng tình nghĩa - nghĩa vụ vợ chồng. Chị Đ và anh Đ1 có thời gian dài sống ly thân từ tháng 6/2022 đến nay không trở về đoàn tụ. Tại phiên tòa sơ thẩm, chị Đ xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý tiếp tục chung sống với anh Đ1. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đ1 không có văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết gì khác đối với yêu cầu ly hôn của chị Đ. Căn cứ vào lời trình bày của chị Đ và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết luận hôn nhân giữa chị Đ và anh Đ1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa chị Đ và anh Đ1.

[2] Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Xét cháu N đã trên 11 tuổi, cháu N1 đã trên 09 tuổi, cả hai cháu đều có nguyện vọng muốn được sống chung với chị Đ. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Đ1 không có văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết gì khác đối với yêu cầu của chị Đ. Để ổn định môi trường sống, học tập, quyền lợi về mọi mặt và nguyện vọng của hai cháu. Căn cứ vào khoản 2 Điều 81, khoản 2 và khoản 3 Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết giao cháu N và cháu N1 cho chị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận ý kiến của chị Đ không yêu cầu anh Đ1 cấp dưỡng cho con; anh Đ1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

[3] Từ những phân tích và điều luật viện dẫn áp dụng tại các mốc đơn [1], [2], [3] “Về tố tụng” và các mốc đơn [1], [2] “Về nội dung”, Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đ giải quyết theo hướng đã nhận định như trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án, Tòa án giải quyết chị Đ phải chịu án phí giải quyết ly hôn số tiền 300.000 đồng và được khấu trừ xong vào trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 2 và khoản 3 Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 188, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đinh Thị Đ và anh Lê Văn Đ1.
  2. Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con:
    1. Giao cháu Lê Kim N, sinh ngày 05 tháng 10 năm 2012 và cháu Lê Gia N1, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2015 cho chị Đinh Thị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng.
    2. Ghi nhận ý kiến của chị Đinh Thị Đ không yêu cầu anh Lê Văn Đ1 cấp dưỡng cho con.
    3. Anh Lê Văn Đ1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
  3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Đinh Thị Đ phải nộp án phí ly hôn số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này được khấu trừ xong vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị Đ đã nộp theo biên lai thu số No 0014286 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
  5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  6. Vụ án được xét xử công khai. Có mặt chị Đinh Thị Đ, vắng mặt anh Lê Văn Đ1. Báo cho chị Đ có mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Riêng anh Đ1 vắng mặt thì thời hạn kháng cáo nêu trên được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02;
  • - VKSND huyện Tam Bình: 02;
  • - CC. THADS huyện Tam Bình: 01;
  • - NĐ + BĐ: 02;
  • - UBND thị trấn L, huyện L, tỉnh Hậu Giang: 01;
  • - Lưu hồ sơ vụ án: 01;
  • - Lưu án văn: 06.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(Đã ký)

Cao Minh Tân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 132/2024/HNGĐ-ST ngày 12/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 132/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Đinh Thị Đ yêu cầu ly hôn và tranh chấp về nuôi con với anh Lê Văn Đ1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger