Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 132/2024/DS-ST

Ngày 27-5-2024

V/v tranh chấp hợp đồng

thẻ tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Bảo Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Vũ Ngọc Tiến;
  2. Bà Đỗ Thị A.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Phương.

Trong ngày 27 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10 xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 379/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng theo Quyết định hoãn phiên tòa số 59/2024/QĐST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (A); Địa chỉ trụ sở: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: Lầu H, Tòa nhà A, 444A – D C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là: Ông Lê Xuân M, sinh năm 1970. (Theo Giấy ủy quyền số 2049/UQ-QLN.23 ngày 27/10/2023) (có mặt)

- Bị đơn: Ông Lý Bảo P, sinh năm 1995; Địa chỉ thường trú: A Hồ T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Á có người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Xuân M trình bày:

Ngân hàng TMCP Á (viết tắt là A) cấp tín dụng cho ông Lý Bảo P căn cứ theo:

  • Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 22/10/2018.
  • Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A.
  • Các văn bản khác của ông Lý Bảo P ký với A về việc sử dụng thẻ tín dụng.

- Chi tiết như sau:

Thông tin thẻ Thẻ chính 1 Thẻ chính 2
Số thẻ 3567 95** **** 0603 4791 39 ** *** 0057
Ngày cấp 01/11/2018 01/11/2018
Loại thẻ JCB Gold Visa Gold
Hạn mức thẻ 10.000.000 đồng 14.000.000 đồng
Hiệu lực thẻ Tháng 11/2021 Tháng 11/2021

Lãi suất (trong hạn, quá hạn), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của ACB – là một phần không tách rời của Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, ông Lý Bảo P vi phạm nghĩa vụ trả nợ với A. Do đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn, thì:

  • * Đối với thẻ tín dụng số 3567 9500 0006 0603:

    Ngày 22/11/2021, A đã chuyển các khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời quyết định chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Lý Bảo P.

    Ngày 29/11/2021, A ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ đối với các thẻ tín dụng nêu trên.

  • * Đối với thẻ tín dụng số 4791 3925 5036 0057:

    Ngày 09/12/2021, A đã chuyển các khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn, đồng thời quyết định chấm dứt việc sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của ông Lý Bảo P.

    Ngày 31/3/2022, A ra Thông báo chuyển nợ quá hạn và chấm dứt sử dụng thẻ đổi với các thẻ tín dụng nêu trên.

- Tính đến ngày 27/5/2024, ông Lý Bảo P còn nợ A các khoản sau:

  • Đối với thẻ tín dụng số 3567 9500 0006 0603: Nợ gốc là 10.611.940đ, Nợ lãi quá hạn là 8.974.845đ. Tổng số tiền còn nợ là 19.586.785đ.
  • Đối với thẻ tín dụng số 4791 3925 5036 0057: Nợ gốc là 13.933.056đ, Nợ lãi quá hạn là 13.450.662đ. Tổng số tiền còn nợ là 27.383.718đ

Nay, A yêu cầu ông Lý Bảo P phải trả tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 27/5/2024 là 46.970.503đ trong đó: nợ gốc là 24.544.996đ, nợ lãi quá hạn là 22.425.507đ và phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng.

*Bị đơn ông Lý Bảo P: vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Xét đơn khởi kiện đề ngày 28/7/2023 của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Á và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng”.

Xét, theo Đơn yêu cầu về việc xác nhận nơi cư trú của nguyên đơn cung cấp có cơ sở xác định bị đơn ông Lý Bảo P có nơi cư trú tại A Hồ T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Về sự vắng mặt của các đương sự:

Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn ông Lý Bảo P đều vắng mặt. Tại phiên tòa, bị đơn tiếp tục vắng mặt mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Căn cứ Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định:

Vào ngày 01/11/2018 giữa Ngân hàng TMCP Á (gọi tắt là Ngân hàng) với ông Lý Bảo P có thỏa thuận với nhau về việc Ngân hàng đồng ý cấp thẻ JCB Gold (thẻ chính 1), số thẻ 3567 9500 0006 0603 và thẻ Visa Gold (thẻ chính 2), số thẻ 4791 3925 5036 0057 cho ông Lý Bảo P, hạn mức tín dụng của thẻ JCB Gold là 10.000.000đ và của thẻ Visa Gold là 14.000.000đ, lãi suất trong hạn do Ngân hàng ban hành tại từng thời điểm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn theo lãi suất do Ngân hàng quy định. Xét, nội dung thỏa thuận giữa Ngân hàng với ông Lý Bảo P xuất phát từ sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

[2.2] Quá trình sử dụng thẻ tính từ ngày kích hoạt thẻ cho đến nay thì ông P đã thanh toán cho Ngân hàng được 28.964.000đ gồm tiền gốc là 19.095.297đ và tiền lãi là 9.868.703đ của thẻ tín dụng số 3567 9500 0006 0603; thanh toán cho Ngân hàng được 47.861.300đ gồm tiền gốc là 32.161.123đ và tiền lãi là 15.700.177đ của thẻ tín dụng số 4791 3925 5036 0057. Do ông P vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên vào ngày 23/11/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ của thẻ tín dụng số 3567 9500 0006 0603 sang nợ quá hạn, vào ngày 10/12/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ của thẻ tín dụng số 4791 3925 5036 0057 sang nợ quá hạn. Xét việc ông P không thanh toán nợ cho Ngân hàng đã vi phạm nội dung thỏa thuận được quy định tại Điều 10 của Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP Á nên yêu cầu của Ngân hàng buộc ông P phải trả nợ gốc và nợ lãi quá hạn của thẻ tín dụng số 3567 9500 0006 0603 và thẻ tín dụng số 4791 3925 5036 0057 là có cơ sở, phù hợp theo quy định tại Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.

[2.3] Theo khoản 5.1 và khoản 5.5 Điều 5 của Bản các Điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của Ngân hàng TMCP Á thì “...Lãi vay: được tính trên Số dư nợ theo lãi suất vay Thẻ do A ban hành tại từng thời điểm...”; “...Mức lãi suất, phí được quy định chi tiết tại Biểu lãi suất và phí do A phát hành trong từng thời kỳ. Biểu lãi suất và phí là một phần không tách rời của Bản các điều khoản và điều kiện này...”. Xét, mức lãi suất mà các bên trong hợp đồng đã thỏa thuận với nhau phù hợp theo quy định tại Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Theo Biểu lãi suất và phí do Ngân hàng phát hành thì lãi suất trong hạn đối với thẻ JCB Gold từ ngày 14/7/2023 là 42%/năm nên lãi suất quá hạn là 63%/năm, lãi suất trong hạn đối với thẻ Visa Gold là 48%/năm nên lãi suất quá hạn là 72%/năm. Như vậy, tổng số tiền mà ông P phải trả cho Ngân hàng tính đến ngày 27/5/2024 là 46.970.503đ (Bốn mươi sáu triệu, chín trăm bảy mươi ngàn, năm trăm lẻ ba đồng) trong đó nợ gốc của thẻ tín dụng số 3567 9500 0006 0603 và thẻ tín dụng số 4791 3925 5036 0057 là 24.544.996đ; nợ lãi quá hạn của thẻ tín dụng số 3567 9500 0006 0603 và thẻ tín dụng số 4791 3925 5036 0057 là 22.425.507đ.

Theo quy định tại Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 thì “...Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật...”; “Mức lãi suất hai bên thỏa thuận hướng dẫn tại khoản 1 điều này là mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc tại Tòa án. Trường hợp, các bên không có thỏa thuận về mức lãi suất nợ quá hạn thì mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất trong hạn”, nên yêu cầu của Ngân hàng về việc buộc ông P phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 28/5/2024 cho đến khi trả xong các khoản nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng là có cơ sở.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền nguyên đơn yêu cầu được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ Điều 117, 118, 119 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 91 và 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Căn cứ Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
  • - Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2008.

Xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Lý Bảo P phải trả cho Ngân hàng tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 27/5/2024 là 46.970.503đ (Bốn mươi sáu triệu, chín trăm bảy mươi ngàn, năm trăm lẻ ba đồng) trong đó nợ gốc của thẻ tín dụng số 3567 9500 0006 0603 và thẻ tín dụng số 4791 3925 5036 0057 là 24.544.996đ; nợ lãi quá hạn của thẻ tín dụng số 3567 9500 0006 0603 và thẻ tín dụng số 4791 3925 5036 0057 là 22.425.507đ.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lý Bảo P phải chịu số tiền là 2.348.525đ (Hai triệu, ba trăm bốn mươi tám ngàn, năm trăm hai mươi lăm đồng). H lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Á số tiền 966.304đ (Chín trăm sáu mươi sáu ngàn, ba trăm lẻ bốn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035507 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10.

Các đương sự có thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM;
  • - VKSND Q.10;
  • - Chi cục THADS Q.10;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Bảo Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 132/2024/DS-ST ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng

  • Số bản án: 132/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger