|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— Bản án số: 132/2021/HNGĐ-ST Ngày 23 – 6 - 2021 V/v ly hôn, con chung |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————————————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Hà
- Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 23 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 261/2021/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2021 về việc ly hôn, con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 301/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Bao Chí L, sinh năm 1973; cư trú tại: Ấp HH, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Trần Tuyết M, sinh năm 1977; cư trú tại: Ấp HH, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Anh Bao Chí L và chị Trần Tuyết M thống nhất trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bao Chí L và chị Trần Tuyết M kết hôn năm 1997, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau khi vợ chồng có con chung thì thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cải nhau làm cho không khí gia đình căng thẳng, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Nay anh L và chị M yêu cầu tòa án không công nhận anh và chị là vợ chồng.
- Về con chung: Anh L và chị M có 02 người con tên Bao Chí T, sinh năm 1999 và Bao Chí N, sinh ngày 01/11/2003. Khi ly hôn, Chí T trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Còn Chí N anh L, chị M thỏa thuận, anh L đồng ý giao cháu N cho chị M nuôi dưỡng, cấp dưỡng không đặt ra.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Vợ chồng không có nợ người khác và không có người khác nợ lại vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Bao Chí L khởi kiện yêu cầu giải quyết về quan hệ hôn nhân, con chung với chị Trần Tuyết M là vụ kiện tranh chấp ly hôn, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về tố tụng: Anh L, chị M có yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh L, chị M.
[3] Xét về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử thấy rằng: Vào năm 1997, anh L và chị M chung sống với nhau trên tinh thần tự nguyện, không có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Như vậy, mối quan hệ hôn nhân giữa anh L và chị M không được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[4] Xét về con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tính đến ngày xét xử cháu T đã trưởng thành nên anh L, chị M không yêu cầu giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết. Còn cháu N tính đến ngày xét xử cũng gần tròn 18 tuổi, khi ly hôn anh L, chị M thỏa thuận, anh L giao cháu N cho chị M nuôi, cấp dưỡng không đặc ra. Xét thấy: Việc thỏa thuận nuôi cháu N giữa anh L, chị M là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật và cũng phù hợp lợi ích của cháu N nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Xét về tài sản chung và các vấn đề khác, Hội đồng xét xử nhận thấy: Anh L, chị M không yêu cầu tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
[6] Xét về án phí dân sự: Anh L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 5; Điều 91; Điều 147 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Bao Chí L.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Bao Chí L với chị Trần Tuyết M là vợ chồng.
- Về con chung: Giao cháu Bao Chí N, sinh ngày 01/11/2003 cho chị Trần Tuyết M được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Bao Chí L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về án phí dân sự: Anh Bao Chí L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0012131 ngày 02 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Bao Chí L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trương Minh Thịnh |
Bản án số 132/2021/HNGĐ-ST ngày 23/06/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau về ly hôn, con chung
- Số bản án: 132/2021/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Bao Chí L yêu cầu không côn nhận vợ chồng với chị Trần Tuyết M
