|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 131/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 3 - 2025 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Chinh
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1. Bà Võ Kim Hường
- 2. Ông Nguyễn Đình Thức
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 26 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 740/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 289/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 308/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1994; Địa chỉ: A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1996; Địa chỉ: E Đường S, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/9/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mai T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Quốc T1 tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 150/2018 ngày 28/7/2018.
Sau khi kết hôn, ông bà chung sống với nhau tại nhà bà ở A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống vui vẻ nhưng về sau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, cãi vợ, vợ chồng bà kết hôn khi tuổi đời còn trẻ, thời gian tìm hiểu không dài, cả hai chưa có nghề nghiệp, tài chính ổn định, sau khi cưới phải sống nương nhờ vào gia đình. Trong chuyện gia đình, cả hai vợ chồng đều ứng xử không phù hợp, ông T1 còn trẻ nên ham chơi, quan tâm bạn bè hơn gia đình dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Sau khi hết dịch C – 19 năm 2022 thì ông bà sống ly thân, ông T1 về nhà cha mẹ ruột sinh sống, vợ chồng không còn quan tâm lẫn nhau, mạnh ai nấy sống; gia đình hai bên đã động viên, hàn gắn nhưng vẫn không giải quyết được mâu thuẫn. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà yêu cầu ly hôn với ông T1.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Toà án đã tổ chức cho các bên hoà giải nhưng không tiến hành hòa giải được do ông T1 vắng mặt nên nên Toà án lập biên bản không tiến hành hoà giải được và đưa vụ án ra xét xử theo luật định.
Tại phiên toà hôm nay:
- - Nguyên đơn: Xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- - Bị đơn: Vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 150/2018 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/7/2018 cho bà T và ông T1 thì quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Ông T1 có nơi cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Nay bà T yêu cầu ly hôn, Toà án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thủ tục vắng mặt nguyên đơn: Bà T có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông T1 nhưng ông T1 vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông D theo quy định.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Ông T1 không có mặt tại Toà án để trình bày lời khai, không tham dự các buổi hòa giải cũng như vắng mặt tại phiên toà hôm nay mặc dù đã được Toà án thực hiện các thủ tục tống đạt hợp lệ. Do đó, Toà án căn cứ vào những chứng cứ, yêu cầu của phía bà T để xem xét giải quyết vụ án.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T yêu cầu ly hôn do vợ chồng bất đồng quan điểm, lối sống, không có sự quan tâm, chia sẻ lẫn nhau, bà T xác nhận không còn tình cảm và không muốn tiếp tục chung sống với ông T1. Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông T1 vắng mặt điều đó thể hiện ông T1 không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy, nguyên tắc cơ bản của hôn nhân là tự nguyện, mục đích hôn nhân là “vợ chồng cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc”, trong trường hợp này giữa bà T và ông T1 đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.
- Về quan hệ con chung: Ghi nhận lời khai của bà T về việc giữa bà T và ông T1 không có con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận lời khai của bà T về việc giữa bà và ông T1 không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời khai của bà T về việc giữa bà và ông T1 không có nợ chung.
[3] Về án phí
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0040259 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T đã nộp đủ án phí.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mai T.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mai T được ly hôn với ông Nguyễn Quốc T1.
Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 150/2018 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/7/2018 chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Không có.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Mai T chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), số tiền án phí trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0040259 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ bản án.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Chinh |
Bản án số 131/2025/HNGĐ-ST ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 131/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HON
