Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 131/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30 – 9 – 2025

Về việc xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Oanh

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trịnh Anh Minh

Ông Võ Thanh Liêm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Như - là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau tỉnh Cà Mau.

Ngày 30 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 38/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 706/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Hồng T, sinh năm 1997 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: Khóm E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Cà Mau, nay là xã T, tỉnh Cà Mau

Căn cước công dân số: 096...

- Bị đơn: Ông Lâm Hải Đ, sinh năm 1990 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp B, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là khóm B, Phường L, tỉnh Cà Mau.

Căn cước công dân số: 096...

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trình bày của bà Phan Hồng T trong quá trình giải quyết vụ án, được bổ sung tại phiên tòa thể hiện:

Về hôn nhân, bà và ông Lâm Hải Đ đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 24/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân Phường L, tỉnh Cà Mau, số Giấy chứng nhận kết hôn 160/2023. Trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp nhau, hay cãi nhau, ông Đ có dùng vũ lực đối với vợ, vợ chồng đã ly thân nhau khoảng 05 tháng nay, mỗi người sống một nơi, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu ly hôn với ông Đ.

Về con chung, bà và ông Đ có 02 con chung tên là Lâm Thu N, sinh ngày 06/7/2022 và Lâm Kim T1, sinh ngày 06/01/2025, hiện nay hai con đang sống với bà. Khi ly hôn, bà yêu cầu tiếp tục nuôi hai con, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi các con.

Về tài sản chung: Bà xác định không có.

Về nợ chung: Bà xác định không có.

Đối với ông Lâm Hải Đ đã được tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý về nội dung yêu cầu khởi kiện của bà Phan Hồng T, nhưng đến nay ông Đ vẫn không gửi cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Bị đơn là ông Lâm Hải Đ đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Nội dung tranh chấp được xác định là xin ly hôn nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[3] Về yêu cầu xin ly hôn của bà Phan Hồng T, xét thấy, bà T và ông Đ đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 24/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau, nay là Ủy ban nhân dân Phường L, tỉnh Cà Mau, nên hôn nhân được xác định là hợp pháp. Bà T cho rằng, vợ chồng đã có mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, vợ chồng đã ly thân nhau khoảng 05 tháng nay, mỗi người sống một nơi, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Còn ông Đ không đến Tòa án tham gia các phiên hòa giải, phiên tòa, cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến và các tài liệu, chứng cứ chứng minh để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho mình nên Hội đồng xét xử chấp nhận trình bày của bà T, xác định hôn nhân của ông bà đã có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng đã ly thân nhau, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà T ly hôn với ông Đ.

[4] Về con chung, bà T và ông Đ có 02 con chung tên là Lâm Thu N, sinh ngày 06/7/2022 và Lâm Kim T1, sinh ngày 06/01/2025. Hiện nay các con đang sống với bà T. Bà T yêu cầu, khi ly hôn, bà tiếp tục nuôi con cả hai con, không đề cập trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con của ông Đ. Còn ông Đ đã biết được nội dung bà T yêu cầu nhưng vẫn không có ý kiến gì. Xét thấy, hiện nay bà T đủ điều kiện nuôi con, các con còn nhỏ cần được mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận giao hai con cho bà T nuôi, bà T tự nguyện không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con nên không đề cập xem xét. Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[5] Về tài sản chung và nợ chung, bà T xác định không có, còn ông Đ không gửi văn bản thể hiện ý kiến của mình và không gửi các tài liệu kèm theo chứng minh về vấn đề tài sản chung, nợ chung nên chấp nhận ý kiến của bà T.

[6] Bà T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 147, 227, 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Phan Hồng T ly hôn với ông Lâm Hải Đ.
  2. Về con chung: Buộc ông Lâm Hải Đ giao 02 con chung tên là Lâm Thu N, sinh ngày 06/7/2022 và Lâm Kim T1, sinh ngày 06/01/2025 cho bà Phan Hồng T trực tiếp nuôi, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: không có.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình là 300.000đ, bà T phải nộp. Ngày 17 tháng 7 năm 2025, bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000₫ theo biên lai thu số 0011672 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, nay là Phòng thi hành án khu vực 1 – Cà Mau, được đối trừ, bà T đã nộp đủ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bà T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Đ có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - VKSND khu vực 1 - Cà Mau;
  • - Phòng THADS khu vực 1 – Cà Mau;
  • - UBND Phường Lý Văn Lâm, tỉnh Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Kim Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 131/2025/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về xin ly hôn

  • Số bản án: 131/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ly hôn với ông Đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger