Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 131/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 26-8-2024

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

  • - Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

    Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thu Vân

    Các Hội thẩm nhân dân.

    Ông Tô Văn Nhung

    Ông Nguyễn Văn Hoàn

  • - Thư ký phiên tòa: Ông Trần Hồng Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

  • - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 291/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/7/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 203/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Võ Minh P, sinh năm 1989; địa chỉ : số C, khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

  • - Bị đơn: Bà Lê Hồng D, sinh năm 1989; địa chỉ: số B, khu phố Đ, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14/6/2024 bản tự khai ngày 12/7/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Võ Minh P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Minh P và bà Lê Hồng D tự nguyện yêu nhau, tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58/KH/2010, quyển số 01 ngày 02/4/2010. Hôn nhân của ông P và bà D là tự nguyện, có sự chấp thuận của gia đình hai bên. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên tranh cãi. Cuộc sống hôn nhân ngày càng ngột ngạt, không hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện tại ông P và bà D đã sống ly thân được khoảng 06 tháng, ông P sinh sống tại số C, khu phố T, phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương; còn bà D sinh sống tại số B, khu phố Đ, phường T, thành phô D, tỉnh Bình Dương. Nay ông P xác định tình cảm giữa ông P và bà D không còn nên yêu cầu được ly hôn với bà D.

Về con chung: Quá trình chung sống ông P và bà D có 01 con chung tên là Võ Diệp T, sinh ngày 04/3/2018. Sau ly hôn, ông P yêu cầu được là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Diệp T. Ông P không yêu cầu bà D thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 13/8/2024 và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bà Lê Hồng D trình bày:

Bà D thống nhất với lời trình bày của ông P về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng và con chung. Trước yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông P thì bà D đồng ý ly hôn. Về con chung, bà D đồng ý giao con chung tên Võ Diệp T, sinh ngày 04/3/2018 cho ông P nuôi dưỡng và bà D không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung thì bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, ông P và bà D có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử vụ án vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về nội dung: Hôn nhân giữa ông Võ Minh P và bà Lê Hồng D là hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án, ông P và bà D thống nhất ly hôn. Về con chung, ông P và bà D cũng thống nhất thoả thuận giao con chung cháu Võ Diệp T, sinh ngày 04/3/2018 cho ông P nuôi dưỡng và bà D không cấp dưỡng nuôi con, đây là sự thoả thuận của các đương sự. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông P.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự và ý kiến của Kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Võ Minh P khởi kiện tranh chấp ly hôn, nuôi con đối với bà Lê Hồng D. Bà D hiện đang cư trú tại số B, khu phố Đ, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Căn cứ các Điều: 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

[1.2] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Tại phiên tòa sơ thẩm, ông P và bà D có yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt ông P và bà D theo quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Minh P và bà Lê Hồng D tự nguyện yêu nhau, tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58/KH/2010, quyển số 01 ngày 02/4/2010. Hôn nhân của ông P và bà D là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, sau đó, phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên tranh cãi, làm cho cuộc sống hôn nhân ngày càng ngột ngạt, không hạnh phúc, vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Hiện tại ông P và bà D đã sống ly thân được khoảng 06 tháng. Nay ông P xác định không còn tình cảm với bà D nên yêu cầu được ly hôn với bà D. Quá trình giải quyết vụ án, bà D thống nhất với lời trình bày của ông P về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng và đồng ý ly hôn ông P. Do đó, yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông P là có cơ sở chấp nhận, phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Quá trình chung sống ông P và bà D có 01 con chung tên Võ Diệp T, sinh ngày 04/3/2018. Quá trình giải quyết vụ án, ông P và bà D thống nhất thỏa thuận giải quyết con chung. Theo thỏa thuận, ông P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Diệp T. Việc thỏa thuận này là phù hợp quy định của pháp luật tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của ông P không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông P và bà D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Ý kiến của Kiểm sát viên là phù hợp pháp luật.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông P phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ các Điều: 28, 37, 39, 147, 227, 228, 238, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

  • - Căn cứ các Điều: 51, 56, 81, 82, 83, 84, 85 Luật Hôn nhân và gia đình;

  • - Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Võ Minh P đối với bà Lê Hồng D về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con.

    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Minh P được ly hôn bà Lê Hồng D.

    • - Về con chung: Ông Võ Minh P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Diệp T, sinh ngày 04/3/2018. Bà Lê Hồng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp bà Lê Hồng D lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Võ Minh P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì quyền lợi hợp pháp của con, việc cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người nuôi con sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Bà Lê Hồng D không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

    • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Minh P và bà Lê Hồng D không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Võ Minh P phải chịu 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001182, ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Ông Võ Minh P và bà Lê Hồng D được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Dĩ An;

  • - Chi cục THADS thành phố Dĩ An;

  • - Các đương sự;

  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa Dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Đào Thị Thu Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 131/2024/HNGĐ-ST ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 131/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, giải quyết cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger