Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CỜ ĐỎ

TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 130/2023/HNGĐ-ST

Ngày 28-8-2023

V/v ly hôn giữa anh L và chị M

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lương Hùng Dũng
  2. Bà Nguyễn Thị Huệ

Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Ngày 28 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 103/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 255/2023/QÐST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ “có mặt”
  2. Bị đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Ấp A, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ “vắng mặt”

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện ngày 20/3/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Nguyễn Thành L trình bày: Anh L và chị M xác lập hôn nhân năm 2015, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng có thời gian chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan niệm sống, vợ chồng thường xuyên cải vã, bất hòa. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau nên anh L xin ly hôn. Về nuôi con chung: Anh, chị có 01 con chung tên Nguyễn Thành L1, sinh ngày 16/10/2015. Anh L yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản chung, về nghĩa vụ trả nợ: không có.

Tại bản tự khai ngày 28/5/2023 chị M trình bày: Chị M thống nhất với lời trình bày của anh L về thời gian xác lập hôn nhân, con chung. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên đã ly thân từ năm 2017 đến nay. Chị M đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh L và đồng ý giao con cho anh L nuôi dưỡng. Tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chị xác định không có.

Quá trình tố tụng: Chị M được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, vụ kiện không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa: Anh L giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn và yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng. Chị M vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị M là bị đơn, được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị M.

[2.] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị M xác lập hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng có thời gian dài chung sống hạnh phúc nhưng gần đây phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã nhiều lần tìm biện pháp khắc phục nhưng mâu thuẫn lại phát sinh nên anh L xin ly hôn. Chị M vắng mặt, nhưng tại bản tự khai ngày 28/5/2023 chị đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh L. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình cho anh L ly hôn với chị M.

[2.2] Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung đang sống cùng anh L, chị M đồng ý giao con cho anh L nuôi dưỡng. Ghi nhận anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[2.3] Về chia tài sản: Không có.

[2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: không có.

[3] Về án phí: Anh L phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Thành L ly hôn với chị Lê Thị M.
  2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Thành L1 sinh ngày 16/10/2015 cho anh L nuôi dưỡng. Ghi nhận anh L không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con.

    Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị M không ai có quyền càn trở. Tuy nhiên, chị M không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì anh L có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom của chị M.

    Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.

  3. Về chia tài sản: Không có.
  4. Nghĩa vụ trả nợ: Không có.
  5. Về án phí: Anh Nguyễn Thành L phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng anh L đã nộp theo biên lai thu số 0009920 ngày 22/5/2023 thành tiền án phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, sửa đổi bổ sung Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt, có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Cần Thơ;
  • - VKSND huyện Cờ Đỏ;
  • - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ;
  • - UBND xã nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Minh Viễn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 130/2023/HNGĐ-ST ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 130/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: anh L và chị M ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger