TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 130/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 9 - 2024 V/v: ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hải Hưng
Ông Trịnh Thanh Trần
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh – là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 241/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 về ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 149/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thúy N, sinh năm 1982
Địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn U, huyện U, tỉnh Cà Mau (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1978
Địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn U, huyện U, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 16/4/2024 bà Nguyễn Thúy N trình bày:
Về hôn nhân: Bà N và ông Đ tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2001 nhưng đến năm 20213 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn U, huyện U, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống được 1 đứa con nhưng thời gian gần đây vợ chồng không được hạnh phúc, do bất đồng quan điểm trong lối sống và sinh hoạt hàng ngày, không có sự chia sẽ, tôn trọng nhau nên xảy ra cự cãi, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được. Bà N thấy không còn tình cảm và cuộc sống vợ chồng với ông Đ không còn hạnh phúc, nên yêu cầu được ly hôn với ông Đ.
Về con chung: Có 1 người con chung tên Trần Trường A, sinh năm 2001, đã trưởng thành không yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông Trần Văn Đ đúng theo quy định pháp luật nhưng ông Đ không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của bà N và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thúy N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; ông Trần Văn Đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, xét xử vắng mặt bà N và ông Đ theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thúy N và ông Trần Văn Đ tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa bà N với ông Đ là hợp pháp và được pháp luật công nhận.
Bà N xác định thời gian gần đây cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, do bất đồng quan điểm trong lối sống và sinh hoạt hàng ngày, không có sự chia sẽ, tôn trọng nhau nên xảy ra cự cãi, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được, bà N thấy không còn tình cảm và cuộc sống vợ chồng với ông Đ không còn hạnh phúc, nên yêu cầu được ly hôn với ông Đ. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập nhiều lần nhưng ông Đ vắng mặt không lý do, ông Đ cũng không có ý kiến về việc bà N yêu cầu ly hôn. Từ đó, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà N với ông Đ đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho bà N và ông Đ ly hôn.
[4] Về con chung: Người con chung tên Trần Trường A, sinh năm 2001, đã trưởng thành nên không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thúy N xác định không có, ông Trần Văn Đ cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.
[6] Về án phí:
Bà Nguyễn Thúy N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Áp dụng điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thúy N với ông Trần Văn Đ.
- - Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- - Về án phí: Bà Nguyễn Thúy N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Bà N đã nộp tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006535 ngày 21/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, được đối trừ chuyển thu.
Bà Nguyễn Thúy N và ông Trần Văn Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dư Thanh Nguyễn |
Bản án số 130/2024/HNGĐ-ST ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 130/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thuý Ngoan với bị đơn ông Trần Văn Đảo
