|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK Bản án: 130/2024/HNGĐ-ST Ngày: 02/8/2024 “V/v ly hôn, chia con chung" |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trần Đôn.
- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Trung, bà Phạm Thị Tuyết Nhung.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bình – Thư ký Tòa án nhân dân Tp, Buôn Ma Thuột.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp, Buôn Ma Thuột tham gia phiên toà: Ông Trần Tố Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Tp, Buôn M, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 359/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, về việc “Ly hôn, chia con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 125/2024/QĐXX-ST ngày 16 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Như M, sinh năm 1991
Địa chỉ: Số H, tổ B, tổ dân phố E, P. K, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Bùi Đức T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Buôn T, xã E, Tp ., tỉnh Đắk Lắk. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án bà Lê Thị Như M trình bày:
Bà Lê Thị Như M và ông Bùi Đức T kết hôn với nhau trên cơ sở có tìm hiểu và tự nguyện, đăng kí kết hôn tại UBND phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 26 tháng 8 năm 2014. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Ông T hiện đang đi chấp hành án tại Trại giam Đ1, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Nay bà M nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, cả hai đều không còn tình cảm, vì vậy bà M yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà M ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà M và ông T có 01 con chung là cháu Bùi Lê Bảo T1, sinh ngày 31/01/2013. Sau khi ly hôn bà M có nguyện vọng trực tiếp nuôi cháu Bảo T1 đến khi cháu đủ 18 tuổi, không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà M và anh Bùi Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai của bị đơn ông Bùi Đức T trình bày:
Ông Bùi Đức T và bà Lê Thị Như M kết hôn với nhau trên cơ sở có tìm hiểu và tự nguyện, đăng kí kết hôn tại UBND phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 26 tháng 8 năm 2014. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã ly thân từ năm 2023 đến nay. Hiện nay ông T đang chấp hành án tại trại giam Đ1, tỉnh Lâm Đồng. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, vì vậy bà M yêu cầu được ly hôn với ông T thì ông T đồng ý.
Về con chung: Bà M và ông T có 01 con chung là cháu cháu Bùi Lê Bảo T1, sinh ngày 31/01/2013. Sau khi ly hôn ông T đồng ý giao con chung cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà M và anh Bùi Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa cũng như việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đảm bảo đúng quy định của BLTTDS.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ của những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, về thời hạn chuẩn bị xét xử, quyết định đưa vụ án ra xét xử, gửi thông báo thụ lý vụ án đúng theo quy định tại các Điều 28; 35; 39; 68; 97; 196; 203; 220 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70; 71 Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Như M. Cho bà M được ly hôn với ông Bùi Đức T.
Về con chung: Giao con chung là cháu Bùi Lê Bảo T1, sinh ngày 31/01/2013 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung và công nợ: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự bà M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Lê Thị Như M có đơn khởi kiện xin ly hôn với ông Bùi Đức T. Đây là quan hệ tranh chấp “Ly hôn, chia con chung”. Bị đơn ông Bùi Đức T trú tại: Buôn T, xã E. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Tp. B, tỉnh Đăk Lăk.
[2] Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án nhân dân Tp. B, vì vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về các yêu cầu của đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Như M và ông Bùi Đức T kết hôn với nhau cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 26 tháng 8 năm 2014. Đến năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không hòa hợp trong cuộc sống, sự việc cãi vã xảy ra nhiều lần làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vợ chồng đã ly thân năm 2023 đến nay, hiện nay ông T đang chấp hành án tại trại giam Đ1, tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy bà M yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà M ly hôn với ông T. Bị đơn ông Bùi Đức T trình bày thống nhất ý kiến của bà M. Ông T đề nghị Toà án giải quyết cho ông T và bà M ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn hôn nhân giữa bà M và ông T là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó căn cứ vào Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Lê Thị Như M được ly hôn với ông Bùi Đức T.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà M và ông T có 01 con chung là cháu Bùi Lê Bảo T1, sinh ngày 31/01/2013. Xét nguyện vọng của nguyên đơn Hội đồng xét xử thấy rằng, kể từ khi bà M và ông T ly thân thì cháu Bảo T1 do bà M trực tiếp nuôi dưỡng. Hiện nay ông T đang chấp hành án tại trại giam Đ1, tỉnh Lâm Đồng và đồng ý giào con cho bà M nuôi dưỡng. Xét điều kiện của bà M đủ để trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung cho đến khi đủ 18 tuổi, căn cứ vào Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Hội đồng xét xử thấy để đảm bảo quyền lợi về điều kiện kinh tế và điều kiện tâm lý cho sự phát triển về tinh thần và thể chất của cháu Bảo T1 Nên cần giao con chung cho bà M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi là phù hợp. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Ông Bùi Đức T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
[3] Về án phí: Bà Lê Thị Như M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 177, Điều 179; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Như M.
- - Về hôn nhân: Bà Lê Thị Như M được ly hôn với ông Bùi Đức T.
- - Về con chung: Giao cháu cháu Bùi Lê Bảo T1, sinh ngày 31/01/2013 cho bà Lê Thị Như M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
- Ông Bùi Đức T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét.
- - Về án phí: Bà Lê Thị Như M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà M đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk theo biên lai số 0009829 ngày 08/04/2024
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo thủ tục hợp lệ./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Trần Đôn |
Bản án số 130/2024/HNGĐ-ST ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn, chia con chung
- Số bản án: 130/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, chia con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà M yêu cầu ly hôn với ông T
