Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN GIỜ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 130/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30/05/2025

V/v: “Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Diễm Châu

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Võ Thị Bạch Tuyết

2. Ông Hồ Bạch Long

Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Ngân – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 05 năm 2025, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 04 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T năm 1994; Địa chỉ: B ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L năm 1989; Địa chỉ: B ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn xin ly hôn đề ngày 13/02/2025 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T1 trình bày:

Bà Nguyễn Thị Kim T1 và ông Nguyễn Thành L1 tự nguyện tìm hiểu sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L6, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 04/07/2016. Sau khi kết hôn, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc được 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không hợp, thường xuyên xảy ra cãi vả, vợ chồng không có tiếng nói chung. Bà T2 ông L2 ly thân hơn 01 năm nay. Do hạnh phúc hôn nhân không đạt được, bà T3 ly hôn với ông L

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung, nợ chung: bà T4 không có.

- Bị đơn ông Nguyễn Thành L1: Toà án đã triệu tập và tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ nhưng ông L vắng mặt suốt quá trình giải quyết vụ án và không có văn bản phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bà T5 giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn ông Nguyễn Thành L1 vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm: Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng các quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự; bà T đã chấp hành đúng quy định pháp luật; ông Nguyễn Thành L3 chấp hành nghĩa vụ theo quy định, mặc dù Tòa án đã triệu tập nhiều lần nhưng ông vắng mặt suốt quá trình hòa giải, tiếp cận, công khai chứng cứ và tại phiên tòa mà không có lý do; bà T6 đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Quan điểm giải quyết vụ án: xét yêu cầu của bà T là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

  • - Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
  • Bà Nguyễn Thị Kim T1 khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Nguyễn Thành L1 có nơi cư trú tại B ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Về sự vắng mặt của đương sự:
  • Xét Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn ông Nguyễn Thành L1 để tham gia phiên hòa giải, phiên tòa sơ thẩm nhưng ông L4 cố tình vắng mặt không lý do nên không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử vắng mặt bị đơn; bà T6 đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 207, khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự để xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về yêu cầu của nguyên đơn:

  • - Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ vào lời khai của bà Nguyễn Thị Kim T1 và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử đã đủ cơ sở kết luận: Bà T và ông L có đăng ký kết hôn và có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn chung sống với nhau

không hạnh phúc nên giữa hai bên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, bà T và ông L hiện nay đã ly thân. Xét thấy bà T và ông L3 còn tình cảm vợ chồng, không quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Đồng thời Tòa án đã tiến hành triệu tập ông L5 tham gia phiên hòa giải nhằm giải quyết mâu thuẫn gia đình để các bên hàn gắn nhưng ông L không đến hòa giải, cho thấy ông L không còn tha thiết với cuộc sống chung, từ bỏ cuộc hôn nhân với bà THội đồng xét xử xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa bà T và ông L2 trầm trọng, đời sống chung đã thực sự tan vỡ, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó yêu cầu ly hôn của bà T7 phù hợp và có căn cứ nên được chấp nhận theo quy định khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

  • - Về con chung: Không có.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: bà T khai không có

Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn.

[3] Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp quy định của pháp luật, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên có căn cứ chấp nhận.

[4] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà T phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 207; Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
  • - Căn cứ vào các điều 2, 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T1 đối với ông Nguyễn Thành L1

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T1 được ly hôn với ông Nguyễn Thành L1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 04/07/2016 của Ủy ban nhân dân xã L6, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
  2. Về con chung: Không có
  3. Về tài sản chung, nợ chung: không giải quyết.
  4. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim T1 phải nộp án phí Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0035164 ngày 06 tháng 03 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ. Bà T đã nộp đủ án phí.

5. Quyền kháng cáo:

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

6. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Cần Giờ;
  • - THADS huyện Cần Giờ;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Diễm Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 130/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 130/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger