|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 130/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23 - 6 - 2025 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sơn Ngọc Trọng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Hoàng Giang.
Ông Đào Việt Khái.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân,
tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1976 (xin vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Khóm D, thị trấn C, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 18/4/2025, cùng các văn bản kèm theo bà Trần Thị B trình bày:
Về hôn nhân: Năm 1995, bà Trần Thị B và ông Nguyễn Văn T thành hôn và chung sống với nhau như vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau ngày 16/9/2019. Trong thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên tranh cải. Bên cạnh đó ông Nguyễn Văn T thường xuyên đánh bà. Do mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên bà không thể đoàn tụ gia đình với ông Nguyễn Văn T, nay bà cương quyết ly hôn với ông Nguyễn Văn T và yêu cầu Tòa án xét xử cho bà ly hôn ông Nguyễn Văn T.
Về con chung: Có hai người tên là Nguyễn Thị N (giới tính nữ), sinh ngày 12/6/1996 và Nguyễn Thị M (giới tính nữ), sinh ngày 11/8/2001. Hiện Nguyễn Thị N và Nguyễn Thị M đã trưởng thành tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, đồng thời triệu tập xét xử nhiều lần nhưng ông Nguyễn Văn T vẫn không tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Vụ án tranh chấp ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ, được quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần, nhưng ông Nguyễn Văn T không cung cấp chứng cứ gì, ông Nguyễn Văn T vắng mặt không có lý do. Nay căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt là có căn cứ.
[2] Về hôn nhân: Năm 1995, bà Trần Thị B và ông Nguyễn Văn T chung sống với nhau như vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cuộc sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm thường xuyên tranh cãi, ông Nguyễn Văn T thường xuyên đánh đập bà Trần Thị B. Bà Trần Thị B xác định không còn tình cảm dành cho ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị B cương quyết ly hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của bà Trần Thị B và ông Nguyễn Văn T không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Hôn nhân giữa bà Trần Thị B và ông Nguyễn Văn T đã và đang trong tình trạng trầm trọng. Ông Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng, cho thấy ông Nguyễn Văn T không mong muốn hàn gắn đoàn tụ gia đình. Đối với yêu cầu của bà Trần Thị B, ông Nguyễn Văn T không có ý kiến gì. Xét cho bà Trần Thị B ly hôn với ông Nguyễn Văn T là có cơ sở.
[3] Về con chung: Có 02 người tên Nguyễn Thị N (giới tính nữ), sinh ngày 12/6/1996 và Nguyễn Thị M (giới tính nữ), sinh ngày 11/8/2001. Hiện Nguyễn Thị N và Nguyễn Thị M đã trưởng thành tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị B phải chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Trần Thị B ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị B phải chịu 300.000 đồng. Bà Trần Thị B đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0004039 ngày 18/4/2025, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Bà Trần Thị B và ông Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Sơn Ngọc Trọng |
Bản án số 130/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 130/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị B yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn T
