|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 130/2025/DS-ST Ngày: 26/6/2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Đinh Kim Hoàng
- Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thụy Uyên Vy – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Nhàn – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 294/2024/TLST-DS ngày 28/10/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 416/2025/QĐXXST- DS ngày 15/5/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 507a/2025/QĐST-DS ngày 03/6/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);
Địa chỉ trụ sở: H L, phường L, quận Đ, TP . Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức danh: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ái H, ông Dụng Nhật K, bà Nguyễn Thị Hồng N; Cùng địa chỉ liên lạc: Tầng C, số B Q, Phường C, Quận G, TP.; Cùng Văn bản ủy quyền số 14050.03/2025/UQN-PUN-RCC ngày 24/3/2025 từ bà Thài Thị Hồng H1 (bà Thài Thị Hồng H1 được ông Ngô Chí D ủy quyền theo Văn bản ủy quyền số 386/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024).
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt
Bị đơn: Bà Phạm Thị Uyên T, sinh năm 1975
Địa chỉ thường trú: 5 Đ, Phường I, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện đề ngày 15/8/2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V (sau đây viết tắt là V1) có bà Nguyễn Thị Hồng N là đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngân hàng TMCP V có ký với bà Phạm Thị Uyên T văn bản tín dụng vay vốn với nội dung như sau:
Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ ngày 26/12/2023 (LD2336203135/LN2312261375477 giải ngân ngày 28/12/2023) tại Ngân hàng TMCP V cụ thể như sau:
- - Số tiền vay: 486.524.064 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm tám mươi sáu triệu năm trăm hai mươi tư nghìn không trăm sáu mươi tư đồng).
- - Mục đích sử dụng vốn: Phục vụ nhu cầu đời sống.
- - Lãi suất: 27%/năm.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Phạm Thị Uyên T đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay đã ký, các khoản vay đã quá hạn thanh toán kể từ ngày 05/02/2024.
Dư nợ thực tế tạm tính đến hết ngày 26/6/2025 theo Hợp đồng cho vay trên là:
- - Nợ gốc: 486.524.064 đồng.
- - Nợ lãi: 304.727.356 đồng.
- - Tổng cộng: 791.251.420 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm chín mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm hai mươi đồng).
Tổng số tiền mà bà Phạm Thị Uyên T đã thanh toán tạm tính đến ngày 25/12/2024 là 181.274 đồng (Một trăm tám mươi nghìn hai trăm bảy mươi tư đồng). Trong đó: Trả gốc: 0 đồng và trả lãi: 181.274 đồng.
Yêu cầu giải quyết:
- Buộc bà Phạm Thị Uyên T phải trả ngay một lần, toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, các khoản phát sinh liên quan đến hợp đồng nêu trên cho V1 tạm tính đến ngày 26/6/2025 tổng cộng là 791.251.420 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm chín mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm hai mươi đồng). Trong đó tổng nợ gốc là 486.524.064 đồng, tổng nợ lãi là 304.727.356 đồng đồng do vi phạm Hợp đồng nêu trên.
Ngoài ra bà Phạm Thị Uyên T còn phải tiếp tục chịu nợ lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong văn bản tín dụng nêu trên từ ngày 27/6/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho V1.
- Yêu cầu bà Phạm Thị Uyên T phải chịu án phí và các chi phí liên quan (nếu có).
Bị đơn là bà Phạm Thị Uyên T vắng mặt không lý do mặc dù đã được Tòa án tống đạt triệu tập hợp lệ: Thông báo về việc thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa. Bà T cũng không gửi văn bản có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho Tòa án nên không thể thu thập ý kiến của bà T. Theo kết quả xác minh của Công an P, Quận D thì “Công dân Phạm Thị Uyên T, sinh ngày 27/4/1975 có HKTT tại 5 Đ, Phường I, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang thực tế cư trú tại địa phương”.
Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt, nguyên đơn yêu cầu xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu ý kiến:
Về tố tụng:
Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về tố tụng: Ngân hàng TMCP V (V1) khởi kiện yêu cầu bị đơn là bà Phạm Thị Uyên T thanh toán số tiền nợ theo Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ ngày 26/12/2023 (LD2336203135/LN2312261375477 giải ngân ngày 28/12/2023) (sau đây gọi là “Hợp đồng”), nên có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng; bà Phạm Thị Uyên T có hộ khẩu thường trú tại Quận D. Do đó, căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 4.
Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự, đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ việc.
[2] Về yêu cầu của đương sự: Do xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn nên Hội đồng xét xử căn cứ những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết.
[2.1] Về hình thức của hợp đồng:
Căn cứ lời trình bày của đương sự, tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 26/12/2023, bà Phạm Thị Uyên T có ký với V1 Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ (LD2336203135/LN2312261375477 giải ngân ngày 28/12/2023). Thực hiện hợp đồng, ngày 28/12/2023 V1 đã giải ngân cho bà T số tiền 40.000.000 đồng. Việc ký kết là hoàn toàn tự nguyện, các điều khoản hai bên thỏa thuận trong hợp đồng đều đáp ứng đủ điều kiện chủ thể ký kết hợp đồng và phù hợp với nội dung quy định tại Điều 91, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 Nội dung trong hợp đồng không trái đạo đức xã hội, không trái pháp luật, do vậy Hợp đồng có hiệu lực pháp luật và các bên phải có nghĩa vụ chấp hành.
[2.3] Về yêu cầu thanh toán nợ gốc, nợ lãi quá hạn:
Căn cứ vào lời khai của nguyên đơn, các tài liệu có trong hồ sơ như: Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ Ngân hàng Đ (LD2336203135/LN2312261375477 giải ngân ngày 28/12/2023), đủ cơ sở xác định bà T còn nợ V1 tạm tính đến ngày 26/6/2025 số tiền là 791.251.420 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm chín mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm hai mươi đồng), trong đó:
- - Nợ gốc: 486.524.064 đồng.
- - Nợ lãi: 304.727.356 đồng.
Căn cứ vào Hợp đồng thì bà T có nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, tiền lãi và các nghĩa vụ tài chính khác đầy đủ và đúng hạn. Vì vậy yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 26/6/2025 số tiền là 791.251.420 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm chín mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm hai mươi đồng) là có cơ sở chấp nhận
Ngoài ra, V1 còn yêu cầu kể từ ngày 27/6/2025 bà Phạm Thị Uyên T còn phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi, phí trên số nợ chưa thanh thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho đến khi thanh toán hết khoản nợ. Yêu cầu này của V1 là phù hợp với quy định tại Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và Thông báo số 15/TB-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về việc đính chính Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 và thỏa thuận giữa các bên nên có cơ sở chấp nhận.
[3] Về án phí:
Do bà T có nghĩa vụ trả tiền nên bà T có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch trên số tiền phải trả. H2 lại số tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[4] Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 và Điều 98 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và Thông báo số 15/TB-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao về việc đính chính Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý về sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP V (V1).
Buộc bà Phạm Thị Uyên T thanh toán cho V1 tạm tính đến ngày 26/6/2025 số tiền là 791.251.420 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm chín mươi mốt triệu, hai trăm năm mươi mốt nghìn, bốn trăm hai mươi đồng), trong đó:
- - Nợ gốc: 486.524.064 đồng.
- - Nợ lãi: 304.727.356 đồng.
Kể từ ngày 27/6/2025 bà Phạm Thị Uyên T còn phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền lãi, phí trên số nợ chưa thanh thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận do các bên ký kết tại Hợp đồng.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phạm Thị Uyên T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 35.650.057 đồng.
Ngân hàng TMCP V được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.447.000 (Mười ba triệu, bốn trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng theo Biên lai thu số 0006750 ngày 22/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Bích Phượng |
Bản án số 130/2025/DS-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 130/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
