Bản án số 130/2021/DS-ST của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Số bản án: 130/2021/DS-ST
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 23/06/2021
Loại vụ/việc: Dân sự
Tòa án xét xử: TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 143, 147, 207, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
4
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ ĐT, bà Quách L.
Buộc bà Trần TT thanh toán ông ĐT, bà L số tiền 30.000.000đồng (Ba mươi
triệu đồng).
Kể từ ngày ông Đỗ ĐT, bà Quách L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần
TT không thi hành xong khoản tiền trên, thì còn phải trả thêm khoản lãi phát sinh
theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương
ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần TT phải chịu số tiền 1.500.000đồng (Một triệu, năm trăm nghìn
đồng, chưa nộp).
Ông Đỗ ĐT, bà Quách L không phải chịu. Ngày 25/01/2021, ông ĐT, bà L
đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)
theo biên lai số 0000549 được nhận lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Bản án liên quan
THÔNG TIN BẢN ÁN
Bản án số 130/2021/DS-ST của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Số bản án: 130/2021/DS-ST
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Ngày ban hành: 23/06/2021
Loại vụ/việc: Dân sự
Tòa án xét xử: TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
Đính chính: Đang cập nhật
Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 143, 147, 207, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
4
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ ĐT, bà Quách L.
Buộc bà Trần TT thanh toán ông ĐT, bà L số tiền 30.000.000đồng (Ba mươi
triệu đồng).
Kể từ ngày ông Đỗ ĐT, bà Quách L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần
TT không thi hành xong khoản tiền trên, thì còn phải trả thêm khoản lãi phát sinh
theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương
ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trần TT phải chịu số tiền 1.500.000đồng (Một triệu, năm trăm nghìn
đồng, chưa nộp).
Ông Đỗ ĐT, bà Quách L không phải chịu. Ngày 25/01/2021, ông ĐT, bà L
đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)
theo biên lai số 0000549 được nhận lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.