Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

Bản án số: 130/2021/DS-PT
Ngày: 13 - 5 -2021
V/v tranh chấp thừa kế tài sản và đòi tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Thanh Thúy.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hương.
Ông Huỳnh Ngọc Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thủy Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 404/2020/TLPT-DS ngày 21 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp thừa kế tài sản và đòi tài sản.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 49/2020/DS-ST ngày 21 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố B bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 06/2021/QĐPT-DS ngày 08 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

  1. Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1953; Địa chỉ: Số nhà 296A, khu phố B, Phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  2. Bà Trần Thị A, sinh năm: 1962; Địa chỉ: Ấp 6, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
  3. Bà Trần Thị Kim E, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Ấp 7, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của ông Đ, bà A, bà E: ông Huỳnh Minh T1, sinh năm: 1979; là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 06/10/2020). (có mặt). Địa chỉ: Ấp 3, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn:

Ông Trần Văn T, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Số nhà 194/D, Ấp 3, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Tiến Dũng, sinh năm 1962; là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 16/9/2019); (có mặt). Địa chỉ: Số nhà 16B1, Khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Trần Thị T2, sinh năm: 1943; (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Số nhà 56/5, ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Bến Tre.
  2. Ông Trần Văn T3, sinh năm: 1946; (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Tổ nhân dân tự quản số 02, ấp N, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.
  3. Bà Trần Thị Đ1, sinh năm: 1968; (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Số nhà 46C1, khu phố A, Phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  4. Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm: 1973; (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Số nhà 16/2, Khu phố C, Phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  5. Bà Hà Thị Bé B, sinh năm: 1958; (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Số nhà D, Ấp 3, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  6. Ông Trương Văn T4, sinh năm: 1975; (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Số nhà D, Ấp 3, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  7. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1962; (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Số nhà D, Ấp 3, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  8. Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1977; (Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Số nhà B, Ấp 2, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  9. Ngân hàng Thương mại cổ phần N; Trụ sở: Số 198, Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ, nguyên đơn ông Trần Văn Đ trình bày: Ông Trần Văn Đẩu (chết năm 1995) và bà Phạm Thị Sửu (chết năm 2017) có 08 người con. Khi còn sống, ông Đẩu và bà Sửu có 03 thửa đất tại xã Nhơn Thạnh, thành phố B. Năm 1995, ông Trần Văn T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất trên mà các anh chị em không biết. Do ông Đẩu và bà Sửu chết không để lại di chúc, nguyên đơn yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Nguyên đơn yêu cầu chia thừa kế di sản của ông Đẩu và bà Sửu đối với các thửa đất số 92, 20, 21. Bị đơn không đồng ý và cho rằng đây là tài sản riêng do cha mẹ cho và ông đã trực tiếp kê khai, quản lý sử dụng ổn định.

[2] Tòa án xác định các thửa đất tranh chấp là tài sản chung của ông Đẩu và bà Sửu. Do ông Đẩu chết không để lại di chúc nên 1/2 tài sản là di sản của ông Đẩu. Đối với 1/2 tài sản của bà Sửu, do bà Sửu sống chung với ông T và không có ý kiến gì khi ông T đứng tên giấy chứng nhận nên có cơ sở xác định bà Sửu đã cho ông T phần của mình.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và Bộ luật Dân sự, Tòa án quyết định:

  1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn về việc chia di sản thừa kế của ông Trần Văn Đẩu.
  2. Ông Trần Văn Đ được nhận phần đất diện tích 446,1m2 thuộc thửa 21, tờ bản đồ số 12. Buộc ông Đ giao lại giá trị chênh lệch cho bà A và bà Kim E.
  3. Ông Trần Văn T được nhận di sản tại thửa đất số 20 và thửa đất số 92. Buộc ông T giao lại giá trị chênh lệch cho bà A và bà Kim E.
  4. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Trần Văn T về việc đòi lại thửa đất số 21 từ ông Trần Văn Đ.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bến Tre;
- TAND thành phố B;
- Chi cục THADS thành phố B;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA



Hồ Thị Thanh Thúy
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 130/2021/DS-PT ngày 13/05/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre về tranh chấp thừa kế tài sản và đòi tài sản

  • Số bản án: 130/2021/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản và đòi tài sản
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 13/05/2021
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Văn Đ khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger