Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2024/HNGĐ-ST

Ngày 22/4/2024

“V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Vân Khánh

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1/ Ông Hoàng Thanh Tâm.
  • 2/ Bà Chu Hạ Uyên.

- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Văn Thành, cán bộ TAND thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 482/2023/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 22/2024/QĐST- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải Â, sinh năm 1984. Địa chỉ: A khóm B, ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số B đường số I, khu phố T, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.

(Anh  có đơn xin vắng mặt, chị Q vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/9/2024 của nguyên đơn anh Nguyễn Hải  và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án yêu cầu ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị Hoàng Q vì mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/9/2010 và cháu Nguyễn Tú T1, sinh ngày 22/10/2016. Khi ly hôn, anh  yêu cầu nuôi cả hai con và không yêu cầu chị Q cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng không vay mượn nợ ai.

Lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Nguyễn Thị Hoàng Q xác định vợ chồng có mâu thuẫn, bất đồng quan điểm lối sống, thường xuyên xảy ra cãi vả nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay anh  yêu cầu ly hôn chị Q đồng ý.

Về con chung: Anh chị có hai con chung như anh  trình bày. Khi ly hôn chị Q yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tú T1, giao cháu Nguyễn Anh T cho anh  trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Về tài sản chung, nợ chung: Thống nhất với ý kiến của nguyên đơn.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát đã phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của những người tiến hành tố tụng; việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự và về ý kiến giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Hải Â. Cho anh Nguyễn Hải  được ly hôn với chị Nguyễn Thị Hoàng Q. Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/9/2010 và cháu Nguyễn Tú T1, sinh ngày 22/10/2016 cho anh  trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Q.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về quan hệ tranh chấp:
    Anh Nguyễn Hải  có đơn yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Hoàng Q. Hội đồng xét xử thấy rằng, yêu cầu khởi kiện này thuộc những trường hợp tranh chấp về Hôn nhân và gia đình với vụ việc được xác định là “ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  2. Về thẩm quyền:
    Chị Nguyễn Thị Hoàng Q, địa chỉ cư trú tại số B, đường số I, khu phố T, phường X, thành phố L, tỉnh Đồng Nai là người bị nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  3. Về thủ tục tố tụng:
    Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn chị Q vắng mặt đến lần thứ hai nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  4. Về quan hệ hôn nhân:
    Xét yêu cầu khởi kiện được ly hôn của nguyên đơn thấy rằng, nguyên đơn và bị đơn tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn vào năm 2009 tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai nên được pháp luật về hôn nhân và gia đình công nhận. Cuộc sống chung giữa nguyên đơn và bị đơn không hạnh phúc với nhiều lý do khác nhau, không dung hòa được mâu thuẫn, bất đồng nên từ năm 2015 đến nay nguyên đơn và bị đơn không còn chung sống cho đến nay. Điều này được nguyên đơn, bị đơn thừa nhận và chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận, bị đơn cũng đồng ý ly hôn với nguyên đơn. Hội đồng xét xử xem tình tiết này là sự thật và xác định, tình trạng hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do đó, yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận.
  5. Về quyền nuôi giữ con chung:
    Anh Â, chị Q có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/9/2010 và cháu Nguyễn Tú T1, sinh ngày 22/10/2016. Quá trình làm việc tại Tòa án cả hai cháu đều có có nguyện vọng ở với nguyên đơn. Cả nguyên đơn và bị đơn thừa nhận là từ năm 2015 đến nay các con chung đang do anh  trực tiếp nuôi dưỡng, các cháu đang đi học ổn định tại huyện T nơi anh  cư trú. Xét yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với nguyện vọng của hai cháu và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. Do nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên tạm thời miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bị đơn.
  6. Về tài sản chung, nợ chung:
    Nguyên đơn, bị đơn khai trong thời kỳ hôn nhân không tạo lập nên khối tài sản chung; không vay mượn nợ ai và không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    Anh Nguyễn Hải  là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
  8. Về quyền kháng cáo:
    Anh Nguyễn Hải  và chị Nguyễn Thị Hoàng Q được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm b Khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Điều 271, 273, Điều 278 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Hải Â. Cho anh Nguyễn Hải  được ly hôn với chị Nguyễn Thị Hoàng Q.
  2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 26/9/2010 và cháu Nguyễn Tú T1, sinh ngày 22/10/2016 cho anh Nguyễn Hải  trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời miễn cho chị Q nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

    Chị Q có quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

  3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Â, chị Q khai không có tài sản chung, không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh  phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh  đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007111 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.
  5. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, tính từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh ĐN;
  • - VKS cùng cấp;
  • - THADS TP.LK;
  • - UBND xã Hưng Lộc;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Vân Khánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2024/HNGĐ-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 13/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger