Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ CHƠN THÀNH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 24 - 3 - 2025

V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi

con chung khi ly hôn”.

NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Vân

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Xuân Đính

Bà Lương Thị Thu An

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Thanh Phương - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hằng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/10/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2025/QĐXX-ST ngày 24 tháng 02 năm 2025 và Thông báo dời phiên số 09/2025/TB-DPT ngày 08/3/2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Nguyễn Gia N, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tổ D, ấp F, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước. (Có mặt)

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thạch X, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ D, khu phố H, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước. (Xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Võ Nguyễn Gia N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Nguyễn Gia N và anh Nguyễn Thạch X chung sống với nhau vào năm 2017 có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 07/7/2017. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn bất đồng về quan điểm, thường xuyên cãi vã, vợ chồng không thể cảm thông và chia sẻ cùng nhau trong cuộc sống. Nay chị N yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thạch X.

Về con chung: Chị Võ Nguyễn Gia N và anh Nguyễn Thạch X có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Mỹ A, sinh ngày 18/10/2017 và Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 16/4/2021.

Khi ly hôn chị N yêu cầu giao con chung Mỹ A cho anh X và giao cháu Trà M cho chị N trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, chị N không có yêu cầu nào khác.

Tại Văn bản nêu ý kiến bị đơn anh Nguyễn Thạch X trình bày:

Về hôn nhân: Anh X đồng ý với nội dung chị N trình bày và đồng ý ly hôn với chị N.

Về con chung: Thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Mỹ A, sinh ngày 18/10/2017 và Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 16/4/2021. Khi ly hôn anh X đồng ý yêu cầu giao con chung Mỹ A cho anh X và giao cháu Trà M cho chị N trực tiếp nuôi con.

Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không cung cấp, bổ sung thêm chứng cứ, tài liệu gì thêm.

Bị đơn anh X có đơn xin vắng mặt và không cung cấp chứng cứ tài liệu gì.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến nay nhận thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định có trong Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm. Tòa án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật tố dụng dân sự và đảm bảo quyền, nghĩa vụ của các đương sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị N, bị đơn anh X đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Anh X có đơn xin vắng mặt xét xử. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh X là có căn cứ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Giải quyết cho chị N được ly hôn với anh X; Giao con chung Nguyễn Ngọc Mỹ A, sinh ngày 18/10/2017 cho anh X và giao con chung Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 16/4/2021 cho chị N trực tiếp nuôi con sau khi vợ chồng ly hôn; buộc chị N nộp án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ tranh chấp: Theo nội dung đơn khởi kiện và yêu cầu trong quá trình giải quyết vụ án của nguyên đơn chị Võ Nguyễn Gia N, Tòa án xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình và Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2]. Về thẩm quyền của Toà án giải quyết: Anh Nguyễn Thạch X có địa chỉ cư trú tại tổ D, khu phố H, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 yêu cầu khởi kiện của chị N đối với anh X thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

[1.3]. Do chị N khởi kiện nên Tòa án xác định chị N là nguyên đơn, anh X là người bị kiện nên Tòa án xác định anh X là bị đơn. Trong quá trình giải quyết vụ án chị N và anh X chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa ngày hôm nay bị đơn anh X có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Thạch X.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Căn cứ vào lời khai của chị N và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho thấy chị N và anh X kết hôn năm 2017, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận kết hôn số 43 ngày 07/7/2017. Việc kết hôn là do chị N và anh X hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó, căn cứ Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.

[2.2]. Chị N cho rằng sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập anh X đến Tòa án làm việc, tham gia phiên hòa giải để thuyết phục, động viên, hàn gắn tình cảm cho chị N và anh X đoàn tụ nhưng anh X có văn bản trình bày đồng ý với yêu cầu khởi kiện của chị N. Tất cả các điều này cho thấy giữa chị N và anh X có mâu thuẫn vợ chồng. Do mâu thuẫn đến thời điểm này là trầm trọng, không thể hàn gắn; vợ chồng không còn quan tâm, yêu thương nhau, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình; đời sống chung không không thể tiếp tục và thực tế các đương sự đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh X được Tòa án chấp nhận.

[2.3]. Về con chung: Theo đơn khởi kiện, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của chị N và anh X thì vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Mỹ A, sinh ngày 18/10/2017 và Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 16/4/2021. Khi ly hôn chị N yêu cầu giao con chung Mỹ A cho anh X và giao con chung Trà My cho chị N trực tiếp nuôi con. Anh X đồng ý đối với yêu cầu con chung của chị N. Vì vậy yêu cầu nuôi con chung của chị N và anh X được Tòa án xem xét chấp nhận.

[2.4]. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh X không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.5]. Về tài sản chung: Chị N và anh X không yêu cầu Toà án giải quyết.

[2.6]. Về nợ chung: Chị N và anh X khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3]. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Do chị N là nguyên đơn trong vụ án nên chị N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228, 266, 267, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 8, Điều 9, Điều 51, Điều 56, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N, giải quyết cho chị Võ Nguyễn Gia N được ly hôn với anh Nguyễn Thạch X.
  2. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Mỹ A, sinh ngày 18/10/2017 cho anh Nguyễn Thạch X và giao con chung Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 16/4/2021 cho chị Võ Nguyễn Gia N trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
  3. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
  5. Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
  6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  7. Về án phí: Chị Võ Nguyên Gia N2 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0004487 ngày 17/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
  8. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị N2 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh X được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Xuân Đính – Lương Thị Thu An Võ Văn Vân

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND thị xã Chơn Thành;
  • - Chi cục THADS thị xã Chơn Thành;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Võ Văn Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 24/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn

  • Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BAST
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger