Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN ND Q.LIÊN CHIỂU

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/DS - ST

Ngày: 01-03-2025

“V/v Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ

thanh toán không dùng tiền mặt”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • - Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Nguyễn Thi Thi
  • - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Công Chi
  • Ông Nguyễn Văn Cơ

- Thư ký phiên toà: Ông Hồ Việt Công Hưng – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 01 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Liên Chiểu mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 305/2024/TLST-DS ngày 25/11/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 305/2025/QĐXXST – DS ngày 24 tháng 01 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2025/QĐST - DS ngày 12 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1); Trụ sở: 266 – B N, phường H, Q.3, thành phố Hồ Chí Minh.

  • Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – TGĐ
  • Đại diện theo ủy quyền TGTT: Bà Lý Thị H, sinh năm 1986; Có mặt.
  • Địa chỉ liên hệ: A B, quận H, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Căn hộ I, tầng I, tòa nhà E, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. Vắng mặt lần 02.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện, Bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:

Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1) – Chi nhánh Đ có ký hợp đồng với ông Nguyễn Anh T, CMND số: [...] ngày cấp 11/09/2012 nơi cấp: CA Tỉnh T; thường trú tại địa chỉ: Căn hộ I - Tầng I, Tòa nhà E, Phường H, Quận L, TP Đà Nẵng theo hợp đồng thẻ tín dụng ký ngày 31/03/2020 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng).

Căn cứ thu nhập của ông T, Ngân hàng đã cấp hạn mức tín dụng 53,000,000đồng với mục đích: tiêu dùng cá nhân.

Đến ngày 22/10/2023 ông T đã thực hiện giao dịch với tổng số tiền là 243,283,576đồng. Ông T đã thanh toán cho Ngân hàng với tổng số tiền 223,643,508đồng. Trong đó: phí trễ hạn: 0 đồng, phí vượt hạn mức: 250,000đồng, phí: 3,580,080đồng, lãi phát sinh: 29,367,085 đồng và thanh toán gốc 190,446,343đồng (Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

Đến ngày 23/02/2024 ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của ông T và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu (Dư nợ) sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).

- Tính đến ngày 28/02/2025, ông T còn nợ ngân hàng các khoản sau:

Dư nợ: 60,967,937 đồng

Lãi quá hạn: 31,366,668 đồng

Tổng cộng: 92,334,605 đồng (Bằng chữ: Chín mươi hai triệu, ba trăm ba mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ năm đồng)

Lãi suất trong hạn: 2.60%/tháng

Lãi suất quá hạn: 3.9%/tháng (2.60%x150%)

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu Ông T có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông T vẫn chưa thanh toán cho Ngân hàng, vi phạm các Điều khoản và Điều kiện đã qui định tại Hợp đồng.

- Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Anh T phải thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 28/02/2025 là 92,334,605 đồng (Chín mươi hai triệu, ba trăm ba mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ năm đồng), trong đó dư nợ là 60,967,937 đồng, lãi quá hạn là 31,366,668 đồng.

- Ông Nguyễn Anh T phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/3/2025 đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

* Bị đơn - Ông Nguyễn Anh T mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng như Thông báo thụ lý, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà nhưng vẫn không có ý kiến gì và không có mặt tại phiên họp và hòa giải cũng như tại các phiên toà xét xử.

* Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng pháp luật. Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các điều 466 và 468 Bộ luật Dân sự, Điều 91 luật các tổ chức tín dụng: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Nguyễn Anh T về việc “Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”. Buộc ông Nguyễn Anh T phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng ký ngày 31/3/2020 tạm tính đến ngày 28/02/2025 là 92,334,605 đồng (Chín mươi hai triệu, ba trăm ba mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ năm đồng), trong đó dư nợ là 60,967,937 đồng, lãi quá hạn là 31,366,668 đồng. Ngoài ra, ông Nguyễn Anh T phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/3/2025 đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được công bố tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn ông Nguyễn Anh T có địa chỉ hộ khẩu thường trú tại quận L, TP Đà Nẵng; Do đó vụ án tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa Ngân hàng TMCP S với ông Nguyễn Anh T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Liên Chiểu theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn ông Nguyễn Anh T để tham gia phiên tòa nhưng ông T đều vắng mặt không rõ lý do, không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Xét Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - ký ngày 31/3/2020 được giao kết giữa Ngân hàng TMCP S với ông Nguyễn Anh T đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên và tuân thủ quy định về hình thức của hợp đồng.

Xét thấy, quá trình thực hiện Hợp đồng ông Nguyễn Anh T đã vi phạm nghĩa vụ trả của bên vay tài sản về thời hạn thanh toán nợ được quy định tại Giấy đăng ký phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.

Tạm tính đến ngày 28/02/2025 ông Nguyễn Anh T còn nợ Ngân hàng số tiền là 92,334,605 đồng (Chín mươi hai triệu, ba trăm ba mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ năm đồng), trong đó dư nợ là 60,967,937 đồng, lãi quá hạn là 31,366,668 đồng.

Căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S, buộc ông Nguyễn Anh T phải thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nói trên là đúng quy định của pháp luật.

Ngoài ra Ông Nguyễn Anh T phải thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 01/3/2025 đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Bị đơn ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.616.730 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 63, 144, 147, khoản 2 Điều 227, 228, 235, 238, 266, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 299, 323, 463 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP S đối với ông Nguyễn Anh T về việc “Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt”.

Xử: Buộc ông Nguyễn Anh T phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 28/02/2025 là 92,334,605 đồng (Chín mươi hai triệu, ba trăm ba mươi bốn ngàn, sáu trăm lẻ năm đồng), trong đó dư nợ là 60,967,937 đồng, lãi quá hạn là 31,366,668 đồng.

Ngoài ra ông Nguyễn Anh T tiếp tục trả tiền nợ lãi theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày 01/3/2025 đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng. Trường hợp trong các đề nghị giải ngân kiêm hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu là 4.616.730 đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí là 2.036.436 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009097 ngày 22/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên toà biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Liên Chiểu;
  • - Chi cục THADS quận Liên Chiểu;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Trần Nguyễn Thi Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/DS - ST ngày 01/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Số bản án: 13/2025/DS - ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU - TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S - Nguyễn Anh T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger