Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HỒNG BÀNG

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Bản án số: 13/2024/KDTM-ST

Ngày 30-9-2024

V/v tranh chấp Hợp đồng kinh tế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Chung.

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Trần Ngọc Hải;

Ông Bùi Văn Khương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tình - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Quyên - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 18/2024/TLST-KDTM ngày 26 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng kinh tế, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2024/QĐXXST-KDTM ngày 06 tháng 9 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 17/2024/QĐST-KDTM ngày 23 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Tổng Công ty Cổ phần XLDKVN; địa chỉ: Tầng 14, Tòa nhà V, số 167 phố Tr, phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Tử G; chức vụ: Tổng Giám đốc.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

+ Bà Khổng Thị Thu A - Cán bộ pháp chế Tổng Công ty Cổ phần XLDKVN là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 2266/UQ - XLDK ngày 05/10/2023) - Vắng mặt.

+ Bà Trần Thị Phương H - Cán bộ pháp chế Tổng Công ty Cổ phần XLDKVN; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 2267/UQ - XLDK ngày 05/10/2023) - Có mặt.

+ Ông Phạm Quang H - Cán bộ pháp chế Tổng Công ty Cổ phần XLDKVN; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 2268/UQ - XLDK ngày 05/10/2023) - Có mặt.

+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Văn Trung - Luật sư Công ty Luật hợp danh Bắc Đẩu thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội - Có mặt.

2. Bị đơn: Công ty Cổ phần L; địa chỉ: phường H, quận HB, thành phố Hải Phòng.

- Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Th; chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần L, là người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần L - Vắng mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Công ty Cổ phần xây lắp đường ống bể chứa DK; địa chỉ: phường 9, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - Vắng mặt.

+ Công ty Cổ phần chế tạo giàn khoan DK; địa chỉ: phường Th, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu -Vắng mặt.

+ Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy DK; địa chỉ: phường Th, thành phố V, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

- Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy DK: Ông Lưu Trung A - Cán bộ Ban điều hành Dự án phí Bắc Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy DK; là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (Giấy ủy quyền số 35/2024/UQ-KCKL ngày 16/8/2024) - Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện đề ngày 05/10/2023, Đơn khởi kiện bổ sung đề ngày 23/5/2024 và trong quá trình giải quyết, xét xử vụ án, nguyên đơn Tổng Công ty Cổ phần XLDKVN do những người đại diện theo ủy quyền và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn thống nhất trình bày:

Ngày 19/4/2016, Tổng Công ty XLDKVN (sau đây viết tắt là Petrocons) và Liên doanh nhà thầu gồm: Công ty Cổ phần Xây lắp Đường ống Bể chứa DK (sau đây viết tắt là PVCPT); Công ty Cổ phần L (sau đây viết tắt Công ty L); Công ty Cổ phần Chế tạo giàn khoan DK (sau đây viết tắt là PVShipyard) đã ký kết Hợp đồng số 11/2016/HĐKT/PVC/PVCPT/LISEMCO/PVSHIPYARD (sau đây viết tắt là Hợp đồng số 11) về việc thực hiện gói thầu: Mua sắm, gia công chế tạo, lắp đặt hệ thống vận chuyển Than và Đá vôi thuộc Dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2. Nội dung, khối lượng và phạm vi công việc được các bên thỏa thuận tại Hợp đồng số 11 như sau:

Bên giao thầu đồng ý giao và nhà thầu đồng ý nhận thực hiện mua sắm, gia công chế tạo và lắp đặt hệ thống vận chuyển Than và Đá vôi - Dự án Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2 (không bao gồm công tác mua sắm vật tư chính như: Thép các loại, thép tấm check plate mạ kẽm, tôn lợp, sàn grating) - gọi tắt là “vật tư chính”, theo Bản vẽ thiết kế được phê duyệt (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), yêu cầu kỹ thuật, Biên bản đàm phán Hợp đồng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng.

Phạm vi công việc được mô tả chi tiết tại các Phụ lục bổ sung như sau:

Ngày 09/02/2017, Petrocons và liên doanh nhà thầu ký Phụ lục bổ sung số 01 về việc mua sắm, gia công chế tạo và lắp đặt Hệ thống vận chuyển Than và Đá vôi - Dự án Nhiệt điện Thái Bình 2, trong đó giá trị không vượt quá giá trị tạm tính là 152.867.486.244 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi hai tỷ, tám trăm sáu mươi bẩy triệu, bốn trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm bốn mươi bốn đồng) và các chi phí để nhà thầu triển khai thực hiện mua sắm.

Ngày 07/11/2017, Petrocons và liên doanh nhà thầu ký tiếp Phụ lục bổ sung số 02 về việc mua sắm, gia công chế tạo và lắp đặt Hệ thống vận chuyển Than và Đá vôi - Dự án Nhiệt điện Thái Bình 2 để điều chỉnh giá trị phần mua sắm vật tư cùng một số sửa đổi, bổ sung và thỏa thuận khác. Trong đó, Bên giao thầu đồng ý giao và Nhà thầu đồng ý nhận thực hiện bổ sung việc cung cấp vật tư chế tạo kết cấu thép Hệ thống vận chuyển Than và Đá vôi - Dự án Nhiệt điện Thái Bình 2 với giá trị không vượt quá giá trị là 132.965.875.924 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi hai tỷ, chín trăm sáu mươi lăm triệu, tám trăm bẩy mươi lăm nghìn, chín trăm hai mươi bốn đồng).

Ngày 25/12/2018, Petrocons và liên doanh nhà thầu ký tiếp Phụ lục bổ sung số 03 để bổ sung thông tin giao dịch của bên nhận thầu, sửa đổi bổ sung điều 2 của PLBS số 02 và giá trị của của các thành viên trong liên doanh.

Sau khi ký kết xong Hợp đồng và các Phụ lục bổ sung việc mua sắm vật tư, Công ty L đã tiến hành thông qua 03 (ba) đợt mua sắm với tổng khối lượng vật tư là 4.992.653,28kg (Bốn triệu, chín trăm chín mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi ba phẩy hai mươi tám kilôgam) thép. Nội dung cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Công ty L thực hiện mua sắm vật tư với khối lượng là 1.522.149,94 kg (Một triệu, năm trăm hai mươi hai nghìn, một trăm bốn mươi chín phẩy chín mươi tư kilôgam). Phía Công ty L với đại diện là ông Đỗ Quốc T - Phó Tổng Giám đốc đã tiến hành bàn giao cho Đại diện của Petrocons là ông Trịnh Xuân Th - Phó Giám đốc Ban điều hành dự án theo Biên bản bàn giao ngày 19/4/2018. Đến ngày 27/4/2018, sau khi kiểm tra lại đầy đủ khối lượng, chất lượng vật tư và ông Trịnh Xuân Th là đại diện của Petrocons đã bàn giao toàn bộ khối lượng vật tư này lại cho phía Công ty L theo Biên Bản bàn giao ngày 27/4/2018 để phía Liên doanh nhà thầu triển khai công việc gia công theo Hợp đồng số 11.

Khối lượng vật tư mua sắm này đã được Petrocons thanh toán đầy đủ cho Công ty L số tiền là 25.132.217.759 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm tỷ, một trăm ba mươi hai triệu, hai trăm mười bấy nghìn, bẩy trăm năm mươi chín đồng) theo Hồ sơ thanh toán đợt 1 ngày 23/5/2018.

+ Đợt 2: Công ty L thực hiện mua sắm vật tư với khối lượng là 2.255.598,89 kg (Hai triệu, hai trăm năm mươi lăm nghìn, năm trăm chín mươi tám phẩy tám mươi chín kilogam). Phía Công ty L với đại diện là ông Đỗ Quốc T - Phó Tổng Giám đốc đã tiến hành bàn giao cho Đại diện của Petrocons là ông Trịnh Xuân Th - Phó Giám đốc Ban điều hành dự án theo Biên bản bàn giao ngày 16/7/2018. Sau khi kiểm tra lại đầy đủ khối lượng, chất lượng vật tư và ông Trịnh Xuân Th là đại diện của Petrocons đã bàn giao toàn bộ khối lượng vật tư này lại cho phía Công ty L theo Biên Bản bàn giao ngày 24/7/2018 để phía Liên doanh nhà thầu triển khai công việc gia công.

Khối lượng vật tư hàng hóa mua sắm này đã được Petrocons thanh toán đầy đủ số tiền cho Công ty L với tổng giá trị là 45.093.675.879 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi lăm tỷ, không trăm chín mươi ba triệu, sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn, tám trăm bẩy mươi chín đồng) theo Hồ sơ thanh toán đợt 2 ngày 27/8/2018.

+ Đợt 3: Công ty L thực hiện mua sắm vật tư với khối lượng là 1.214.904,45kg (Một triệu, hai trăm mười bốn nghìn, chín trăm linh tư phẩy bốn mươi lăm kilogam). Phía Công ty L với đại diện là ông Đỗ Quốc T - Phó Tổng Giám đốc đã tiến hành bàn giao cho đại diện của Petrocons là ông Trịnh Xuân Th - Phó Giám đốc Ban điều hành dự án theo Biên Bản bàn giao ngày 25/12/2018. Sau khi kiểm tra lại đầy đủ khối lượng, chất lượng vật tư hàng hóa, ông Trịnh Xuân Th là đại diện của Petrocons đã bàn giao lại toàn bộ khối lượng vật tư chính này cho phía Công ty L theo Biên Bản bàn giao ngày 26/12/2018 để phía Liên doanh triển khai công việc gia công.

Khối lượng vật tư hàng hóa mua sắm này đã được Petrocons thanh toán đầy đủ số tiền cho L với tổng giá trị là 22.345.676.474 đồng (Bằng chữ: Hai mươi hai tỷ, ba trăm bốn mươi lăm triệu, sáu trăm bẩy mươi sáu nghìn, bốn trăm bẩy mươi tư đồng) theo Hồ sơ thanh toán đợt 3 ngày 02/01/2019.

Như vậy, đến ngày 26/12/2018, Petrocons đã bàn giao số lượng vật tư cho Công ty L để làm vật liệu gia công có tổng khối lượng 03 (ba) đợt là 4.992.653,28kg (Bốn triệu, chín trăm chín mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi ba phẩy hai mươi tám kilôgam), tương ứng với số tiền đã thanh toán là 92.571.570.112 đồng (Bằng chữ: Chín mươi hai tỷ, năm trăm bẩy mươi mốt triệu, năm trăm bẩy mươi nghìn, một trăm mười hai đồng).

Trong quá trình thực hiện, Công ty L đã vi phạm thỏa thuận theo Hợp đồng số 11 làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của Dự án. Petrocons đã yêu cầu Công ty L bàn giao lại số vật tư đã nhận để thực hiện gia công nhưng Công ty L chỉ bàn giao lại được 2.400.000kg vật tư (Hai triệu, bốn trăm nghìn kilogam) cho Petrocons được giao tại kho của Công ty L gửi. Số vật tư Công ty L vẫn đang chiếm giữ của Petrocons là 2.592.653,28kg (Hai triệu, năm trăm chín mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi ba phẩy hai mươi tám kilogam), tương ứng với số tiền là 48.071.830.944 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám tỷ, không trăm bẩy mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng).

Việc Công ty L nhận vật tư hàng hóa từ Petrocons nhưng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của nhà thầu đã vi phạm tiến độ theo thỏa thuận đã ký kết tại Hợp đồng số 11. Đại diện của Petrocons đã nhiều lần đến Văn phòng của Công ty L làm việc nhưng bộ phận lãnh đạo của Công ty L luôn né tránh và không làm việc, không hợp tác để giải quyết số vật tư chưa bàn giao.

Petrocons đã nhiều lần yêu cầu Công ty L tiến hành các thủ tục bàn giao số vật tư đã nêu cho Petrocons, nhưng Công ty L không hợp tác. Theo đó, Petrocons buộc phải thông báo dừng hợp đồng số 11 (tại Văn bản số 67/XLDK-KTKT ngày 07/01/2020 thông báo về việc Liên doanh nhà thầu đã vi phạm hợp đồng số 11 và bên giao thầu thực hiện quyền chấm dứt Hợp đồng số 11 và yêu cầu bàn giao ngay các thành phẩm/ vật tư cho bên giao thầu). Do yêu cầu phải đưa sản phẩm gia công vào thi công hoàn thiện tại Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 theo đúng tiến độ, nên Petrocons đã buộc phải ký Hợp đồng thi công với nhà thầu khác để thực hiện tiếp các công việc dở dang do Công ty L đã vi phạm.

Nay, Tổng Công ty Cổ phần XLDKVN đề nghị Tòa án nhân dân quận Hồng Bàng buộc Công ty Cổ phần L phải trả lại cho Tổng Công ty Cổ phần XLDKVN số vật tư Công ty L vẫn đang chiếm giữ của Petrocons là 2.592.653,28kg (Hai triệu, năm trăm chín mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi ba phẩy hai mươi tám kilogam), tương ứng với số tiền là 48.071.830.944 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám tỷ, không trăm bẩy mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng).

Tại phiên tòa, sau khi đối chiếu lại số liệu, nguyên đơn điều chỉnh lại số liệu và rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu bị đơn phải trả cho nguyên đơn số vật tư đang chiếm giữ là 59.418,15kg (Năm mươi chín nghìn, bốn trăm mười tám phẩy mười lăm kilogam) tương ứng với số tiền 7.435.674.877 (Bẩy tỷ, bốn trăm ba mươi lăm triệu, sáu trăm bẩy mươi tư nghìn, tám trăm bẩy mươi bẩy) đồng. Như vậy, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả lại số vật tư bị đơn đang chiếm giữ là 2.533.235,13 kg (Hai triệu, năm trăm ba mươi ba nghìn, hai trăm ba mươi lăm phẩy mười ba kilogam), tương ứng với số tiền là 40.636.156.067 (Bốn mươi tỷ, sáu trăm ba mươi sáu triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, không trăm sáu mươi bẩy) đồng, cụ thể các loại vật tư (thép) và giá tương ứng như sau:

- Khối lượng còn lại của CHPL6 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 130.788,71 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 1.963.138.597 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA120 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 10,3 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 194.536 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA140 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 20.308,26 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 383.562.063 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA160 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 19.530,08 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 368.864.578 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA180 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 102,9 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 1.943.472 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA200 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 28.540,46 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 539.043.711 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA220 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 11.104,56 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 209.731.862 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA240 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 19.920,94 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 376.246.794 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA260 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 826 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 15.600.662 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA280 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 2.163,87 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 40.868.952 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA300 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 13.491,3 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 254.810.164 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA320 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 8.270,28 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 156.200.816 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA400 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 18.000 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 339.966.000 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEA450 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 18.172 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 343.214.564 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEB180 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 0,72 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 13.599 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEB200 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 7.758,4 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 146.532.869 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEB220 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 843,9 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 15.938.739 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEB240 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 17.674,92 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 333.826.214 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEB260 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 4.996,16 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 94.362.559 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEB280 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 15.161,16 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 286.348.848 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEB300 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 11.117,57 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 209.977.488 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEB320 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 1.265,53 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 23.901.990 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEB400 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 6.262,42 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 118.278.298 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEM280 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 6.056,9 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 114.396.670 đồng.

- Khối lượng còn lại của HEM300 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 2.808 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 53.034.696 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE180 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 4.232,94 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 79.947.538 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE200 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 26.749,79 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 505.223.191 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE240 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 11.159,58 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 210.770.957 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE270 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 1.278,58 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 24.148.540 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE300 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 267,18 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 5.046.229 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE330 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 5.524,17 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 104.335.037 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE360 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 4.833,21 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 91.284.856 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE400 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 2.347,28 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 44.333.077 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE450 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 10.989 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 207.549.243 đồng.

- Khối lượng còn lại của IPE500 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 670,58 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 12.665.282 đồng.

- Khối lượng còn lại của L100x100x10 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 3.808,72 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 71.935.355 đồng.

- Khối lượng còn lại của L100x100x12 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 7.353,75 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 138.890.276 đồng.

- Khối lượng còn lại của L120x120x10 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 231,54 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 4.373.172 đồng.

- Khối lượng còn lại của L120x120x12 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 2.983,35 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 56.346.513 đồng.

- Khối lượng còn lại của L150x150x15 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 4.481,4 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 84.640.202 đồng.

- Khối lượng còn lại của L160x160x15 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 29.478,88 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 556.767.607 đồng.

- Khối lượng còn lại của L50x50x6 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 9.956,4 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 188.046.536 đồng.

- Khối lượng còn lại của L60x60x6 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 51.288,23 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 968.680.792 đồng.

- Khối lượng còn lại của L70x70x7 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 13.222,28 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 249.729.202 đồng.

- Khối lượng còn lại của L80x80x8 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 29.383,47 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 554.965.583 đồng.

- Khối lượng còn lại của L90x90x9 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 7.023,12 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 132.645.630 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL10 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 94.529,78 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 1.418.892.045 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL12 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 75.988,69 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 1.140.590.162 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL16 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 12.941,47 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 194.251.405 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL20 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 23.240,3 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 348.836.880 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL25 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 32.490,52 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 487.682.669 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL30 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 48.625,15 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 729.863.486 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL35 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 25.277,03 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 379.408.175 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL36 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 1.791,58 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 26.891.646 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL40 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 37.030,42 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 555.826.529 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL45 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 29.535,63 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 443.329.823 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL50 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 22.224,9 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 333.595.749 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL55 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 86.033,63 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 1.291.364.846 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL6 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 15.676,84 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 235.309.368 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL60 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 538,03 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 8.075.830 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL7 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 44.984,53 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 675.217.780 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL70 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 5.277,27 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 79.211.775 đồng.

- Khối lượng còn lại của PL8 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 186.426,37 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 2.798.259.827 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT10 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 240.806,78 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 3.614.509.813 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT12 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 124.440,28 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 1.867.848.648 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT15 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 129.293,33 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 1.940.692.883 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT16 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 7.461,4 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 111.995.614 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT20 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 164.170,43 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 2.464.198.143 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT25 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 54.497,1 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 818.001.411 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT30 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 12.247,61 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 183.836.644 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT35 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 2.110,08 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 31.672.301 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT40 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 23.687,6 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 355.550.876 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT50 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 4.857,6 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 72.912.576 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT6 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 58.505,66 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 878.169.957 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT8 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 156.364,3 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 2.347.028.178 đồng.

- Khối lượng còn lại của PLT80 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 7.598,8 kg, đơn giá 15.010 đồng, tương ứng với số tiền 114.057.988 đồng.

- Khối lượng còn lại của UPN220 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 5.292 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 99.950.004 đồng.

- Khối lượng còn lại của UPN100 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 27.445,6 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 518.365.108 đồng.

- Khối lượng còn lại của UPN120 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 22.673,22 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 428.229.158 đồng.

- Khối lượng còn lại của UPN140 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 5.054,35 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 95.461.537 đồng.

- Khối lượng còn lại của UPN160 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 837,71 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 15.821.899 đồng.

- Khối lượng còn lại của UPN180 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 138.705,23 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 2.619.725.705 đồng.

- Khối lượng còn lại của UPN200 mà Petrocons chưa thu hồi được từ Lisemco là 12.135,12 kg, đơn giá 18.887 đồng, tương ứng với số tiền 229.196.070 đồng.

3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Tổng Công ty XLDKVN về việc buộc Công ty Cổ phần L phải trả số vật tư đang chiếm giữ là 59.418,15kg (năm mươi chín nghìn bốn trăm mười tám phẩy mười lăm kilogam) thép tương ứng với số tiền 7.435.674.877 (Bẩy tỷ, bốn trăm ba mươi lăm triệu, sáu trăm bẩy mươi tư nghìn, tám trăm bẩy mươi bẩy) đồng.

5. Về án phí: Buộc Công ty Cổ phần L phải chịu 148.636.156 (Một trăm bốn mươi tám triệu, sáu trăm ba mươi sáu nghìn, một trăm năm mươi sáu) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Tổng Công ty Cổ phần XLDKVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 78.035.915 (Bẩy mươi tám triệu, không trăm ba mươi lăm nghìn, chín trăm mười lăm) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002528 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

6. Về quyền kháng cáo bản án:

Nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (có mặt) có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (vắng mặt) có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ nhận được bản án hoặc từ ngày niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án NDTP Hải Phòng;
  • - Viện Kiểm sát NDTP Hải Phòng;
  • - Viện Kiểm sát ND quận Hồng Bàng;
  • - Chi cục THADS quận Hồng Bàng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hữu Chung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2024/KDTM-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng kinh tế

  • Số bản án: 13/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng kinh tế
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tổng Công ty Cổ phần DKVN và Công ty L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger