Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2024/KDTM-ST

Ngày: 08/8/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hữu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Phan Quốc Tiến.
  • 2. Ông Võ Chí Sĩ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lãnh tham gia phiên tòa: Ông Lê Đắc Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2024/TLST-KDTM ngày 25 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”, theo Quyết định đưa vụa án ra xét xử số: 332/2024/QĐXXST-KDTM ngày 04/7/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 367/2024/QĐST-KDTM ngày 23/7/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn X.
  2. Địa chỉ: Số A, đường L, tổ C, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

    Người đại diện theo pháp luật: Phạm Minh H – Chức vụ: Chủ tịch công ty kiêm giám đốc;

  3. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn X.
  4. Địa chỉ: Số A H, khu V, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

    Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Như Ý – Chức vụ: Phó giám đốc.

    (nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ghi ngày 05/02/2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Phạm Minh H trình bày:

Ngày 28/11/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn X (viết tắt là Công ty X) có ký hợp đồng mua bán số 02/HĐKT/HH/2023 với Công ty trách nhiệm hữu hạn X (viết tắt là Công ty X). Theo đó Công ty X sẽ cung cấp và vận chuyển cát san lấp để Công ty X thực hiện xây dựng dự án trường tiêu học Tân Hội T, địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Công ty X có nghĩa vụ phải trả cho Công ty X số tiền 270.000.000 đồng. Cụ thể: Cung cấp cát san lấp 1.800m³ x 70.000đ/m³ = 126.000.000 đồng; Chi phí vận chuyển 1.800m³ x 80.000đ/m³ = 144.000.000 đồng.

Công ty X đã thực hiện đúng theo thỏa thuận tại hợp đồng số 02/HĐKT/HH/2023. Tuy nhiên, hợp đồng 02/HĐKT/HH/2023 Công ty X có ký tên, đóng dấu và gửi cho Công ty X nhưng Công ty X không lưu giữ. Hiện nay hợp đồng số 02/HĐKT/HH/2023 ngày 28/11/2023 do Công ty X lưu giữ. Công ty X chỉ lữu giữ 02 phu kiện hợp đồng ngày 30/11/2023.

Ngày 15/12/2023, Công ty X đã thực hiện xong hợp đồng số 02/HĐKT/HH/2023 thể hiện qua biên bản nghiệm thu khối lượng ngày 15/12/2023 nhưng Công ty X vẫn chưa hoàn tất việc thanh toán cho Công ty X.

Ngày 16/12/2023, hai bên có lập biên bản xác nhận công nợ. Theo đó Công ty X xác nhận có nợ Công ty X số tiền 270.000.000 đồng và cam kết trả nợ trước ngày 31/12/2023. Tuy nhiên, Công ty X không thực hiện nghĩa trụ trả nợ và cố tình trốn tránh.

Nay, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh giải quyết: Buộc Công ty X trả cho Công ty X số tiền gốc là 270.000.000 đồng và tiền lãi chậm thanh toán trên số nợ gốc với mức lãi suất 1%/tháng từ ngày 01/01/2024 đến ngày 03/02/2024 là 2.970.000 đồng. Tổng số tiền phải trả là 272.970.000 đồng. Công ty X yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh trên số nợ gốc từ ngày 04/02/2024 cho đến khi kết thúc vụ kiện với mức lãi suất 1%/tháng.

Tại phiên tòa sơ thẩm, Công ty X không yêu cầu Công ty X trả 2.970.000 đồng tiền lãi. Công ty vĩnh T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh là Tòa án nơi thực hiện hợp đồng giải quyết vụ kiện. Đối với tiền lãi chậm thi hành án Công ty X yêu cầu mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Công ty X đã được triệu tập hợp lệ tại các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, phiên hòa giải và tại các phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do và không gửi văn bản ý kiến cho Tòa án.

Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cao Lãnh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Việc chấp hành pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định, nên không có kiến nghị gì. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét và tiếp tục tiến hành phiên tòa theo thủ tục chung.

Về nội dung vụ án: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành ngày 15/12/2023 giữa Công ty XCông ty X. Căn cứ biên bản xác nhận công nợ ngày 16/12/2023 giữa Công ty XCông ty X xác định Công ty X nợ Công ty X số tiền vốn gốc 270.000.000 đồng. Căn cứ Điều 50 Luật thương mại năm 2005 xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

  1. [1] Về quan hệ tranh chấp: Công ty X yêu cầu Công ty X trả số tiền nợ gốc và lãi chậm thực hiện nghĩa vụ do vi phạm hợp đồng cung cấp cát san lấp công trình nên quan hệ tranh chấp được xác định là tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định tại Điều 24 của Luật thương mại năm 2005.
  2. [2] Về thẩm quyền giải quyết: Theo Điều 5 phụ kiện hợp đồng ngày 30/11/2023 của hợp đồng kinh tế số 02/2022/HĐKT-HH ngày 28/11/2023 các bên thỏa thuận khi phát sinh tranh chấp thì các bên có quyền khởi kiện tại Tòa kinh tế, Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, nơi thực hiện hợp đồng giải quyết. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 40 của Bộ luật tố tụng dân sự,Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp thụ lý, giải quyết là phù hợp theo quy định của pháp luật.
  3. [3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Công ty X đã được triệu tập hợp lệ tại các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, phiên hòa giải và tại các phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung:

  1. [4] Tại phiên tòa, Công ty X không yêu cầu Công ty X trả tiền lãi. Căn cứ Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty X.
  2. [5] Xét yêu cầu khởi kiện của Công ty X yêu cầu Công ty X có nghĩa vụ trả số tiền vốn 270.000.000 đồng, Hội đồng xét xử nhận định:
  3. [6] Căn cứ phụ kiện hợp đồng ngày 30/11/2023 của hợp đồng kinh tế số 02/HĐKT/HH/2023 ngày 28/11/2023 được ký kết giữa Công ty XCông ty X nên xác định thực tế giữa Công ty XCông ty X có ký kết hợp đồng kinh tế về việc mua bán cát san lấp. Căn cứ bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành ngày 15/12/2023 giữa Công ty XCông ty X. Căn cứ biên bản xác nhận công nợ ngày 16/12/2023 giữa Công ty XCông ty X xác định Công ty X nợ Công ty X số tiền vốn gốc 270.000.000 đồng. Do đó, đủ căn cứ để xác định hiện nay Công ty X còn nợ Công ty X số tiền 270.000.000 đồng, Hội đồng xét xử buộc Công ty X có nghĩa vụ trả cho Công ty X số tiền vốn gốc 270.000.000 đồng là phù hợp theo quy định tại Điều 50 Luật thương mại năm 2005.
  4. [7] Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát đề nghị áp dụng Điều 50 Luật thương mại năm 2005 xét xử theo hướng chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí:

  1. Do chấp nhận yêu cầu của Công ty X nên Công ty X phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, cụ thể tiền án phí được tính như sau: 270.000.000 đồng x 5% = 13.000.000 đồng. Công ty X được nhận lại số tiền 6.824.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008370 ngày 22/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, Điều 40, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24, 50, 306 của Luật thương mại năm 2005; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  • Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn X về việc yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn X trả tiền lãi.
  • Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty trách nhiệm hữu hạn X. Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn X có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn X số tiền nợ vốn 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng).
  • Trường hợp bên thanh toán chậm thanh toán còn phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến thi hành xong bản án.

- Về án phí:

  • + Công ty trách nhiệm hữu hạn X phải chịu 13.000.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
  • + Công ty trách nhiệm hữu hạn X được nhận lại số tiền 6.824.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008370 ngày 22/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

- Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS HCL;
  • - CCTHADS HCL;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa

Trần Hữu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2024/KDTM-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hợp đồng mua bán

  • Số bản án: 13/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công ty Vĩnh T - Công ty Phú T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger