Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ TÂN CHÂU

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27/03/2025

“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hòa Bình

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Văng Thảo Hiền
  2. Bà Huỳnh Thị Hồng Nho

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Cảnh, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Bảo Thịnh - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 03 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 440/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 21/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/03/2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: Tổ F, ấp E, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang;

- Bị đơn: Ông Đặng Văn L, sinh năm 1977; địa chỉ cư trú: Tổ F, ấp E, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A có mặt; ông Đặng Văn L vắng mặt phiên tòa lần 2, không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc A trình bày: Hôn nhân giữa bà và ông L do tự tìm hiểu, tự nguyện sống chung vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thị xã T, tỉnh An Giang. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 123/HT quyển số 01/11 ngày 20/7/2011. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông L không quan tâm chăm sóc vợ con, làm bao nhiêu tiền thì tiêu xài hết, mỗi khi nhậu về thường hay kiếm chuyện chửi, đánh các con, hay ghen tuông vô cớ, bà A có khuyên ngăn nhưng ông L không sữa đổi, vợ chồng thường xuyên cãi vã, mặc dù còn sống chung trong gia đình nhưng 02 năm nay không nói chuyện với nhau, nhận thấy tình cảm không còn, nên bà A yêu cầu xin ly hôn với ông L.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Đặng Văn L có 03 đứa con chung tên Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 02/8/2008, Đặng Thị Tuyết M, sinh ngày 21/4/2013 và Đặng Gia B, sinh ngày 24/7/2015, hiện 03 cháu đang sống với bà A. Khi ly hôn bà A yêu cầu được tiếp tục nuôi 03 đứa con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn ông Đặng Văn L có nơi cư trú tại:Tổ F, ấp E, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang. ông L thường xuyên văng mặt tại nơi cư trú, ông L không có bản tự khai, Tòa án không ghi được lời khai, Tòa án đã tiến hành trình tự thủ tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

- Phát biểu của Kiểm sát viên:

+ Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án thực hiện đúng quy định tại các Điều 195, Điều 196 và Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về xét sử sơ thẩm vụ án.

Việc tuân theo pháp luật của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, Điều 71, 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ hồ sơ vụ án, tài liệu chứng cứ, kết quả tranh luận tại phiên tòa. Do đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cho bà Nguyễn Thị Ngọc A được ly hôn với ông Đặng Văn L

-Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 02/8/2008, Đặng Thị Tuyết M, sinh ngày 21/4/2013 và Đặng Gia B, sinh ngày 24/7/2015 cho bà Nguyễn Thị Ngọc A tiếp tục nuôi dưỡng, ông Đặng Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà A khai trong thời gian sống chung với ông L không có tài sản chung và nợ chung, tuy nhiên do ông L vắng mặt, không có lời khai nên không xác định được giữa bà A và ông L có tài sản chung hay nợ chung không. Do đó, đề nghị HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung và nợ chung, sau này nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác, theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc A phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

*Về tố tụng:

[1] Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đặng Văn L. Ông L có nơi cư trú: Tổ F, ấp E, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang. Xét, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Sự vắng mặt của đương sự: Bị đơn ông Đặng Văn L được tông đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn như theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

* Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Đặng Văn L sống chung có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thị xã T, tỉnh An Giang. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 123/HT quyển số 01/11 ngày 20/7/2011 là hôn nhân hợp pháp.

Cuộc sống chung giữa bà A, ông L hòa thuận, hạnh phúc đến 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, bà A cho rằng nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, ông L không chăm lo cho vợ con, ghen tuông vô cớ, mặc dù còn sống chung trong gia đình nhưng giữa bà A, ông L không nói chuyện với nhau, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, bà A yêu cầu được ly hôn với ông L.

Ông L thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú. Do đó. Tòa án không ghi được lời khai, qua xác minh địa phương thì được biết cuộc sông chung giữa bà A, ông L là có mâu thuẫn, Tại phiên tòa mặc dù Hội đồng xét xử động viên bà A đoàn tụ, nhưng bà A vẫn cương quyết ly hôn, Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa bà A, ông L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần cho bà A được ly hôn với ông L là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 123/HT quyển số 01/11 ngày 20/7/2011 do Ủy ban nhân dân xã V, thị xã T, tỉnh An Giang. Cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc A, ông Đặng Văn L không còn giá trị pháp lý.

[4] Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Đặng Văn L có 03 đứa con chung tên Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 02/8/2008, Đặng Thị Tuyết M, sinh ngày 21/4/2013 và Đặng Gia B, sinh ngày 24/7/2015, hiện 03 cháu đang sống với bà A. Khi ly hôn bà A yêu cầu được tiếp tục nuôi 03 đứa con chung, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Nguyện vọng của các cháu N, M, B là muốn được sống với bà A, xét các cháu đã sống chung với bà A ổn định, do đó Hội đồng xét xử giao các cháu N, M, B cho bà A tiếp tục nuôi dưỡng, ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A tạo mọi điều kiện cho ông Đặng Văn L đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc A khai rằng quá trình chung sống với ông L không tạo lập được tài sản chung, cũng như không có nợ ai, xét ông L vắng mặt không có lời khai nên không xác định được giữa bà A, ông L có tạo lập được tài sản chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết về tài sản chung cũng như nợ chung, nếu sau này nếu có tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác theo quy định của pháp luật.

[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Nguyễn Văn P không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 80; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Đặng Văn L.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 123/HT quyển số 01/11 ngày 20/7/2011 do Ủy ban nhân dân xã V, thị xã T, tỉnh An Giang. Cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc A, ông Đặng Văn L không còn giá trị pháp lý.
  • - Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 02/8/2008, Đặng Thị Tuyết M, sinh ngày 21/4/2013 và Đặng Gia B, sinh ngày 24/7/2015 cho bà Nguyễn Thị Ngọc A tiếp tục nuôi dưỡng, ông Đặng Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung
  • Bà Nguyễn Thị Ngọc A tạo mọi điều kiện cho ông Đặng Văn L đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này.
  • - Về tài sản chung, nơ chung: không xem xét giải quyết
  • - Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc A phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí sang theo biên lai thu số 0008854 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.

Bà Nguyễn Thị Ngọc A có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. ông Đặng Văn L vắng mặt tại phiên tòa, thì thời hạn kháng cáo cũng 15 ngày thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Thành viên Hội đồng xét xử

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TX Tân Châu;
  • - Chi cục THADS TX Tân Châu;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Hòa Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án hôn nhân gia đình số 13 ngày 27/3/2025
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger