TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST
Ngày 27/02/2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Khoa.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Lệ Hồng;
Ông Bùi Văn Quang.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 433/2024/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương; có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Phạm Trọng N, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương; có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hòa giải nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Bà H và ông Phạm Trọng N chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2002 nhưng không đăng ký kết hôn. Việc chung sống là hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc. Thời gian đầu chung sống có hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Ông bà thường xuyên cãi nhau, mâu thuẫn dần trầm trọng, không còn tiếng nói chung. Hiện tại tình cảm đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà H yêu cầu Tòa án không công nhận bà và ông Phạm Trọng Nghĩa L vợ chồng.
Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có một con chung tên Phạm Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/01/2008. Con chung có nguyện vọng sống cùng bà H, bà H đồng ý nuôi con, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, biên bản hòa giải bị đơn ông Phạm Trọng N trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà H chung sống từ năm 2002 nhưng không đăng ký kết hôn. Cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy, mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống, ông N đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông và bà H.
Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 01 con chung tên Phạm Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/01/2008. Con có nguyện vọng sống cùng bà H, ông N tôn trọng quyền quyết định của con, ông N không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và việc chấp hành pháp luật tố tụng của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau, không đăng ký kết hôn, quá trình chung sống nảy sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, bà H yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà và ông N, ông N đồng ý nên đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị H đối với ông Phạm Trọng N; về con chung: Con chung Phạm Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/01/2008 có nguyện vọng được sống cùng bà H, bà H đồng ý nuôi con nên đề nghị HĐXX giao cho chung Phạm Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/01/2008 cho bà H nuôi dưỡng, bà H không yêu cầu ông N phải cấp dưỡng nuôi con đề nghị nên HĐXX ghi nhận; về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát về thủ tục tố tụng, về nội dung vụ án HĐXX nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Đây là vụ án hôn nhân về yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng mà bị đơn cư trú tại ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bình Dương và nguyên đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo giải quyết. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
[2] Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn ông Phạm Trọng N có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về hôn nhân: HĐXX xét thấy bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Trọng Nghĩa L những người có đủ điều kiện kết hôn, chung sống vợ chồng với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Nay bà H yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà H và ông N HĐXX có cơ sở để chấp nhận.
[4] Về con chung: Căn cứ vào lời khai của đương sự, bản sao giấy khai sinh xác định nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung là Phạm Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/01/2008. Con chung có nguyện vọng được sống cùng bà H, bà H đồng ý nuôi con, ông N cũng đồng ý cho bà H nuôi con nên HĐXX giao cho chung Phạm Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/01/2008 cho bà H nuôi dưỡng là phù hợp.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
[6] Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ nên HĐXX xem xét chấp nhận.
[7] Về án phí sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 9, 14, 15 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H đối với bị đơn ông Phạm Trọng N.
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Trọng N.
2. Về con chung: Giao con chung Phạm Nguyễn Anh T, sinh ngày 25/01/2008 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H về việc không yêu cầu ông Phạm Trọng N phải cấp dưỡng nuôi con.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung của ông Phạm Trọng N. Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006650 ngày 28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Khoa |
Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
