trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BẾN CẦU

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 13/2025/HNGĐ-ST

Ngày 25-3-2025

V/v tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU – TỈNH TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Văn Hải;

Ông Nguyễn Hồng Phúc.

Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Cao Cường – Thư ký Toà án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: ông Hoàng Đình Lưỡng - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 giữa:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1966. Địa chỉ: Ấp V, xã A, huyện B, tỉnh Tây Ninh (có đơn xin xét xử vắng mặt).
  2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp V, xã A, huyện B, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 07/10/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị B trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: bà và ông C chung sống như vợ chồng từ năm 1987, vợ chồng chung sống nhưng không có đăng ký kết hôn. Đến ngày 19/01/1988 bà sinh con đầu lòng là Nguyễn Thị Kim B1. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn do ông C có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác. Bà và ông C ly thân từ năm 2016 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thành C.

Về con chung: bà và ông C có 03 người con chung tên: Nguyễn Thị Kim B1, sinh ngày: 19/01/1988, Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày: 16/3/1990; Nguyễn Thị Trường A, sinh ngày: 02/6/1996 (chết năm 2013). Hiện tại các con đã thành niên tự lao động sinh sống được. Bà không yêu cầu gì về con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: bà Nguyễn Thị B trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Thành C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt không có lý do, không có lời khai. Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, Kiểm sát viên không phát hiện vi phạm tố tụng.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q đề nghị.

  • Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị B. Không công nhận bà Nguyễn Thị B với ông Nguyễn Thành C là vợ chồng.
  • Về con chung: Có 02 con chung đã thành niên, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
  • Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
  • Về án phí: Bà Nguyễn Thị B phải chịu tiền án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án do các bên cung cấp và qua kết quả thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, xét thấy:

[1] Về tố tụng: bà Nguyễn Thị B khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Thành C, ông C có địa chỉ cư trú huyện B, tỉnh Tây Ninh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bến Cầu theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết, ông C đã được Tòa án cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ nhưng ông C vắng mặt không có lý do nên căn cứ Bộ Luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông C phải chịu hậu quả của việc không cung cấp chứng cứ và không thực hiện nghĩa vụ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 6, Điều 72 và Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà B. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.

[2] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Thành C chung sống với nhau vào khoảng tháng 02/1987, không đăng ký kết hôn. Tại điểm b, khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình quy định “Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003...”. Điều này cho thấy bà B và ông C có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Căn cứ vào Điều 9, Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ hôn nhân giữa bà B và ông C không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

[3] Về con chung: Bà B và ông C có 02 con người con chung nhưng đã thành niên. Bà B không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà B không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

[5] Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Cầu có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[6] Về án phí: Bà Nguyễn Thị B phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Ông Nguyễn Thành C không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và Gia đình, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10, ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Thành C là vợ chồng.
  2. Về con chung: Bà B và ông C có 02 con người con chung nhưng đã thành niên. Bà B không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà B không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, cho khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: 0012352 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh. Ông Nguyễn Thành C không phải chịu án phí.
  5. Về quyền kháng cáo bản án: Bà Nguyễn Thị B và ông Nguyễn Thành C có quyền kháng cáo theo trình tự thủ tục phúc thẩm lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp pháp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND huyện Bến Cầu;
  • - C.c THADS huyện Bến Cầu;
  • - UBND xã An Thạnh, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh (lưu);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Hoài Tâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 13/2025/HNGĐ-ST ngày 25/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU – TỈNH TÂY NINH về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 13/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN CẦU – TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị B ly hôn Nguyễn Thành C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger